Tin học ứng dụng trong công nghệ sinh học môi trường

Giúp sinh viên độc lập trong nghiên cứu khoa học, có khả năng xử lý số liệu thường gặp trong điều tra, nghiên cứu trong công nghệ sinh học môi trường Trang bị cho sinh viên kỹ năng sử dụng phần mềm thống kê trong việc giải quyết xử lý và trình bày số liệu.

ppt306 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 1547 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tin học ứng dụng trong công nghệ sinh học môi trường, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG CNSHMT Mục tiêu Giúp sinh viên độc lập trong nghiên cứu khoa học, có khả năng xử lý số liệu thường gặp trong điều tra, nghiên cứu trong công nghệ sinh học môi trường Trang bị cho sinh viên kỹ năng sử dụng phần mềm thống kê trong việc giải quyết xử lý và trình bày số liệu. Noäi dung Tin học ứng dụng trong CNSHMT Khái niệm cơ bản trong thống kê kết quả nghiên cứu Các đại lượng biến thiên Phần mềm thống kê xử lý số liệu Phương pháp bố trí thí nghiệm trong nghiên cứu Xử lý số liệu thí nghiệm so sánh 2 mẫu Xử lý số liệu thí nghiệm đơn yếu tố Xử lý số liệu thí nghiệm đa yếu tố Xử lý số liệu TN tương quan và hồi quy Tài liệu tham khảo Nguyễn Ngọc Kiểng, Thống kê học trong nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục, 1996. Lê Đức Ngọc, Xử lý số liệu và kế hoạch hóa thực nghiệm, Khoa Hóa, ĐHQGHN, 2001. Nguyễn Cảnh, Quy hoạch thực nghiệm, NXB Đại học Quốc gia, 2004 Phan Hiếu Hiền, Phương pháp bố trí nghiệm và xử lý số liệu, NXB Nông nghiệp, 2001 1. Tin học ứng dụng trong CNSHMT Khoa học môi trường Các dạng nghiên cứu môi trường Các bước trong nghiên cứu khoa học Tin học ứng dụng trong công nghệ 1.1 Khoa học môi trường Nghiên cứu các tác động qua lại của môi trường và con người Thuật ngữ môi trường liên quan đến không khí, nước, đất cũng như thực vật, động vật và vi sinh vật. Khoa học môi trường giải quyết vấn đề: Gia tăng dân số, Cạn kiệt tài nguyên Ô nhiễm môi trường 1.2 Các dạng nghiên cứu môi trường Bố trí thí nghiệm xử lý (môi trường) Phân tích diễn biến môi trường qua thời gian, dự báo mức độ ô nhiễm dựa trên phân tích chuỗi số liệu theo thời gian Điều tra các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học của môi trường, phục vụ đánh giá tác động của môi trường, đánh giá hiệu quả của biện pháp xử lý 1.2 Các dạng nghiên cứu môi trường Mối liên hệ và tác động qua lại giữa các yếu tố trong cùng quần thể, dự đoán mối liên hệ giữa các yếu tố thông qua mối liên hệ tương quan 1.3 Các bước trong nghiên cứu khoa học Xác định nhiệm vụ, đối tượng, dân số Tính toán số lượng đơn vị cần thu thập theo qui định thống kê Thu thập dữ kiện Lưu trữ và xử lý số liệu Phân tích kết quả và viết báo cáo Xác định nhiệm vụ, đối tượng, dân số Trước khi tiến hành thu thập dữ kiện, phải hiểu mình muốn biết gì khi điều tra nghiên cứu. xác định nhiệm vụ là việc hàng đầu trước khi thu thập dữ kiện. Tính toán số lượng đơn vị cần thu thập theo qui định thống kê Việc xác định dung lượng mẫu cần thiết cho cuộc điều tra có ảnh hưởng đến kết quả đánh giá và suy diễn kết luận về quần thể thông qua tập hợp mẫu. Thu thập không đủ số lượng đơn vị cho mẫu điều tra sẽ làm lệch sự suy diễn, phi khoa học và dẫn đến sự ngộ nhận gây ra những hậu quả không lường được. Thu thập dữ kiện Khi điều tra nghiên cứu môi trường, phải thực hiện việc thu thập dữ kiện. Có những trường hợp dữ kiện phải được thu thập qua 2 bước. Trong khi thu thập dữ kiện phải thực hiện việc ghi chép thông qua các bảng ghi số liệu khảo sát. Lưu trữ và xử lý số liệu Hình thức và phương pháp lưu trữ dữ kiện thu thập ngoài hiện trường hay kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm rất đa dạng tùy theo mục đích điều tra nghiên cứu. Lưu trữ và xử lý số liệu Dưới dạng bảng tính Dưới dạng cơ sở dữ liệu Lưu trữ trực tiếp vào phần mềm xử lý thống kê. Phân tích kết quả và viết báo cáo 2 loại dữ liệu: Loại dữ liệu nguồn, các dữ liệu gốc đã thu thập hay phân tích từ phòng thí nghiệm. Các kết quả xử lý: phải làm nổi bật các kết luận, đánh giá hiện trạng, phân tích trong báo cáo điều tra nghiên cứu. Phân tích kết quả và viết báo cáo Một bảng thống kê kết quả chủ yếu gồm các thành phần sau: Tựa đề của bảng Các đầu đề dữ kiện Nguồn gốc dữ kiện 1.4 Tin học ứng dụng trong công nghệ Trong mọi ngành khoa học thực nghiệm: thực tế thí nghiệm kết quả bằng số Kết quả bằng số: là giá trị của một biến ngẫu nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố ước lượng được qui luật phụ thuộc (nghiên cứu trên một tập hợp mẫu với độ tin cậy nào đó) Xử lý số liệu dữ liệu thô - tính toán, sắp xếp - dữ liệu tinh làm cơ sở cho việc diễn giải, phân tích thống kê 2. Khái niệm cơ bản trong thống kê kết quả nghiên cứu Phân tích thống kê Mô tả dữ kiện Công cụ của thống kê Biến số Phương pháp xử lý số liệu ban đầu Đại lượng trung bình 2.1 Phân tích thống kê Các con số tóm lược thông tin định lượng Phương pháp tính toán để giúp chúng ta tóm lược hoặc khái quát hoá thông tin Kỹ thuật giúp quyết định vấn đề như phân tích phương sai, tương quan hồi qui, trắc nghiệm, … Hạn chế của thống kê Sử dụng thống kê phải biết rành về lĩnh vực chuyên môn của người nghiên cứu Thống kê chỉ là phương tiện, công cụ Thống kê trình bày những số liệu hoặc hiện tượng rời rạc một cách hệ thống hơn, chứ không nói được bản chất của sự việc Thống kê không thay thế được cho suy nghĩ và kết luận của người nghiên cứu Thống kê mô tả Là một trong những bước đầu tiên để phân tích vấn đề và thực hiện một quyết định. Gồm các tính toán cơ bản mang tính chất mô tả như trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, … nhằm tổng kết về kết quả của thí nghiệm. Thống kê mô tả Phương pháp tóm lược thông tin để làm cho chúng trở nên dễ hiểu tức giảm một số lớn các số liệu phức tạp thành một số nhỏ hơn gồm các giá trị tóm tắt Mô tả mối quan hệ giữa các biến số Thống kê suy diễn Khái quát hoá thông tin của một mẫu cho toàn dân số của mẫu tức là chỉ đo đếm trên một tiểu tập hợp rồi suy luận cho toàn bộ với một độ tin cậy nào đó Cung cấp kỹ thuật để kiểm tra trên một mẫu và sử dụng thông tin này để suy rộng ra các đặc tính của toàn bộ dân số 2.2 Mô tả dữ kiện Hai biến số có giá trị trung bình như nhau nhưng độ phân tán không giống nhau độ phân tán cho biết thông tin để đánh giá độ tin cậy của giá trị tập trung Mô tả dữ kiện Phân phối dân số Phân phối mẫu Phân phối chuẩn Phân phối dân số là phân phối của những điểm số trong một dân số Phân phối mẫu là phân phối của những điểm số trong một mẫu có kích cỡ nhất định là phân phối của một thống kê nào đó của tất cả các mẫu có cùng một kích cỡ trong dân số Phân phối chuẩn Khi vẽ biểu đồ tương quan giữa tần số và kết quả thu nhận, hình dạng đường cong thông thường có dạng hình chuông gọi là phân phối chuẩn Phân phối chuẩn Là một phân phối đối xứng có dạng hình chuông, biểu diễn bằng phương trình: Hai phân phối chuẩn với độ lệch chuẩn khác nhau: độ lệch chuẩn nhỏ cho phép khái quát hoá những kết quả của mẫu cho toàn dân số với độ tin cậy cao Phân phối chuẩn Phân phối chuẩn Trong một phân phối chuẩn, khoảng: 68% số liệu trong khoảng X ±SD 95% số liệu trong khoảng X ±2SD 99% số liệu trong khoảng X ±3SD Phân phối chuẩn Trong một phân phối chuẩn: Có 95% số trường hợp nằm trong độ lệch chuẩn ±1,96 so với giá trị trung bình Có 99% số trường hợp nằm trong độ lệch chuẩn ±2,58 so với giá trị trung bình Các đặc trưng thống kê thường dùng trong mô tả dữ kiện Các giá trị của một biến số có sự phân phối là phân tán hay tập trung. Giá trị đồng nhất (các giá trị của một biến số có xu hướng quần tụ) Giá trị không đồng nhất (các giá trị của một biến số có xu hướng phân tán) Các đặc trưng thống kê thường dùng trong mô tả dữ kiện Trung bình mẫu ước lượng giá trị trung tâm của phân bố Độ lệch chuẩn của mẫu liên quan đến sự phân tán của số liệu Các đặc trưng thống kê thường dùng trong mô tả dữ kiện Trung bình mẫu và Độ lệch chuẩn chỉ có giá trị đại diện cho mẫu khi mẫu có phân phối chuẩn Độ lệch (skewness) và độ nhọn (kurtosis) dùng để kiểm tra mẫu có phân bố chuẩn hay không Độ lệch (skewness) Là tiêu chuẩn đánh giá tính đối xứng của số liệu Độ lệch = 0 (đối xứng) Độ lệch > 0 (các giá trị có xu hướng tập trung về phía bên phải của đồ thị) Độ lệch 0 (phân bố có đồ thị nhọn hơn phân bố chuẩn) Độ nhọn 3,29 kết luận có khác biệt ở 95% 4. Phần mềm thống kê xử lý số liệu Giao diện phần mềm Một số thao tác cơ bản Định dạng dữ liệu trong cột (biến) 5. Phương pháp bố trí thí nghiệm trong nghiên cứu Khái niệm liên quan đến vấn đề thí nghiệm Nguyên tắc bố trí thí nghiệm Những điều cần tuân thủ khi bố trí thí nghiệm Phương pháp bố trí thí nghiệm 5.1 Khái niệm liên quan đến vấn đề thí nghiệm Thí nghiệm Quan sát Yếu tố Nghiệm thức Đơn vị thí nghiệm (ĐVTN) Sai số thí nghiệm Sai số lấy mẫu quan sát hiện tượng trong điều kiện có kiểm soát yếu tố quan sát được cho thay đổi (nồng độ, độ dài thời gian, các hợp chất khác nhau, ...) và các trường hợp thay đổi được gọi tên bằng các nghiệm thức khác nhau. Thí nghiệm Những nguyên nhân khác không thuộc về các mục tiêu thí nghiệm có thể ảnh hưởng đến kết quả được giữ ở mức bình thường và đồng nhất trong các nghiệm thức. Nguyên tắc chung của thí nghiệm là trên cơ sở quan sát và đánh giá các nghiệm thức, chọn ra nghiệm thức tối ưu và suy diễn, kết luận Thí nghiệm để thu đạt những kết quả mới để xác nhận hay bác bỏ kết quả thí nghiệm trước Thí nghiệm Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các chất phụ gia đến độ chắc sản phẩm: Quan sát là phương pháp dùng giác quan, thiết bị để ghi nhận hiện tượng Yếu tố là một biến số ảnh hưởng đến kết quả thu được là tập hợp nhiều nghiệm thức cùng một đặc tính Nghiệm thức Nghiệm thức là tình trạng khác nhau của một yếu tố mà muốn nghiên cứu. Nghiệm thức có thể là nồng độ hóa chất, giống vi sinh, thời gian xử lý, ... Số liệu thu thập từ thí nghiệm sẽ tăng lên rất nhiều nếu áp đặt nhiều nghiệm thức và thiếu hiểu biết cơ bản về yếu tố nghiên cứu. Nghiệm thức Hiểu biết về nguyên liệu thí nghiệm hay mức độ ảnh hưởng của yếu tố có thể hạn chế các nghiệm thức không cần thiết. Hiểu biết về tác động của nồng độ của một hóa chất, chỉ cần đặt các nghiệm thức trong phạm vi nồng độ tối thiểu và nồng độ tối đa cần thiết. Nghiệm thức tập hợp các điều kiện áp dụng cho các ĐVTN có thể là mức của một yếu tố hay đối chứng Đơn vị thí nghiệm (ĐVTN) Đơn vị thí nghiệm là đơn vị cơ bản về mặt hình thức khi tổ chức một thí nghiệm. Đơn vị thí nghiệm có thể là một lô đất có kích thước cố định được định trước, hoặc là một liếp trồng cây, một ống nghiệm, ... Đơn vị thí nghiệm (ĐVTN) là một thí nghiệm của sơ đồ bố trí là đơn vị nhỏ nhất Sai số lấy mẫu là sự biến thiên giữa các đơn vị lấy mẫu trong cùng một đơn vị thí nghiệm 5.2 Nguyên tắc bố trí thí nghiệm Nguyeân taéc cô baûn Nguyeân taéc khoâng cô baûn Nguyên tắc cơ bản lặp lại ngẫu nhiên kiểm soát địa phương Sự lặp lại Mỗi đơn vị thí nghiệm phải hiện diện nhiều lần trong một cuộc thí nghiệm, đó là sự lặp lại. Một lô thí nghiệm không lặp lại không đo được sự biến thiên, từ đó không thể tính toán được mức tin tưởng của các kết luận. Lặp lại càng nhiều, trung bình và sai số tiêu chuẩn tính cho mỗi nghiệm thức càng tin cậy. Sự lặp lại Thông thường thực hiện việc lặp lại từ 4 ¸ 10 lần tùy theo từng loại thí nghiệm. Một thí nghiệm không lặp lại không phải là thí nghiệm mà chỉ là quan sát sơ bộ hay trình bày kết quả. Sự lặp lại hơn 1 DVTN trong 1 nghiệm thức là tập hợp hoàn chỉnh của các NT Mục đích : thí nghiệm thống kê trở nên chính xác hơn giảm sai số một cách có ý nghĩa Ngẫu nhiên bảo đảm tính hiệu lực của sự đánh giá làm công bằng sự khác biệt giữa các nghiệm thức có thể tạo được từ các bảng số ngẫu nhiên Kiểm soát địa phương là phân nhóm, phân lô, phân khối giảm sai số thí nghiệm cực đại sự khác biệt giữa các khối cực tiểu sự khác biệt bên trong khối nghiệm thức được bố trí ngẫu nhiên trong khối Nguyên tắc không cơ bản độ nhạy tính trực giao sự nhầm lẫn 5.3 Những điều cần tuân thủ khi bố trí thí nghiệm Xác định mục tiêu nghiên cứu Xác định các yếu tố thí nghiệm Xác định các lô TN, DVTN Xác định sự quan sát Xác định mẫu thí nghiệm Thực hiện thí nghiệm, phân tích số liệu, giải thích và báo cáo kết quả Xác định mục tiêu nghiên cứu Xác định phạm vi quần thể mà dự định sẽ áp dụng kết quả suy diễn từ cuộc thí nghiệm và lấy mẫu trong phạm vi của quần thể đó. Ví dụ thí nghiệm về tác động của chất thải trong phạm vi một nhà máy hay cả khu công nghiệp. Xác định mục tiêu nghiên cứu Đặt ra các câu hỏi cần giải đáp, thường là tìm kết luận về nồng độ, kết luận về một giả thiết ảnh hưởng của một yếu tố. Xác định mục tiêu nghiên cứu vấn đề quan trọng của việc tổ chức nghiên cứu quyết đinh thành công, thất bại của nghiên cứu. xuất phát từ đòi hỏi của sản xuất có đơn đặt hàng yêu cầu của cơ quan cấp kinh phí Xác định các yếu tố thí nghiệm Số yếu tố: một, hai, hay nhiều hơn không nên quá nhiều yếu tố trong một thí nghiệm. Bản chất của mỗi yếu tố: định tính hay định lượng cố định hay ngẫu nhiên Xác định các yếu tố thí nghiệm Mức độ của mỗi yếu tố: quan trọng cho yếu tố định lượng tổng nghiệm thức bằng tích số yếu tố với mức độ các NT phải phân bố ngẫu nhiên vào các lô TN Xác định các lô TN, DVTN mỗi nghiệm thức tương ứng với 1 lô thí nghiệm. đơn vị thí nghiệm phải đồng nhất cần xác định số lặp lại hay ĐVTN cho mỗi NT Xác định sự quan sát quan sát được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng NT xác định trước cũng như đơn vị đo lường trước khi phân tích phải kiểm chứng giả thuyết số liệu quan sát không phù hợp với giả thuyết thì phải biến đổi số liệu. Xác định mẫu thí nghiệm Mẫu thí nghiệm: phải mang tính ngẫu nhiên mang tính đại diện tránh chọn mẫu theo chủ quan người nghiên cứu Thực hiện thí nghiệm, phân tích số liệu, giải thích và báo cáo kết quả a. Việc thực hiện thí nghiệm: tránh sai số khi thu thập các số liệu. tránh sai số khi sao chép kiểm tra số liệu sao chép. Kiểm tra các điều kiện nghiên cứu Nguyên tắc khi thu thập số liệu Đo đếm kết quả đúng lúc và chính xác Chọn thời điểm đo hợp lý Hạn chế các điều kiện khách quan Loại bỏ các số liệu đột biến Đo đếm kết quả đúng lúc và chính xác Cần phải thực hiện đo đếm một cách đồng nhất giữa các nghiệm thức vì nếu đo không đồng nhất sẽ làm tăng sự sai biệt gây ra do các yếu tố không kiểm soát và làm tăng sai số thí nghiệm. Khi đo đếm phải dùng một thiết bị đồng nhất, giữa các nghiệm thức phải cùng do một người hay một nhóm đo. Chọn thời điểm đo hợp lý Thời điểm đo đếm cũng rất quan trọng, đôi khi ngoài các số liệu định lượng như tỷ lệ nảy mầm của hạt giống còn cần biết thời điểm nảy mầm. Vì vậy phải đo đếm liên tục từ lúc hạt nẩy mầm cho đến khi hạt nảy mầm hoàn toàn. Hạn chế các điều kiện khách quan Thí nghiệm đặt trên đất hay trong đất Thí nghiệm liên quan đến chất lỏng (nước thải) Lô thí nghiệm đặt cạnh nhau có thể bị sai lệch do nước chảy lan sang ô bên cạnh. Ngoài ra gió, ánh sáng có thể có ảnh hưởng đến kết quả. Loại bỏ các số liệu đột biến Trong quá trình thí nghiệm kết quả đo được đôi khi có những giá trị đột biến (tăng hoặc giảm) bất thường. Đối với những số liệu này chỉ ghi nhận và tìm cách giải thích nó chứ không mô phỏng và sử dụng cho thí nghiệm. Thực hiện thí nghiệm, phân tích số liệu, giải thích và báo cáo kết quả Khi xử lý số liệu thí nghiệm có thể có nhiều cách: Sử dụng các phần mềm xử lý như Statgraphic, MSTATC, MINITAB, ... Cách này đơn giản, dễ sử dụng, ít bị nhầm lẫn trong tính toán. Thực hiện thí nghiệm, phân tích số liệu, giải thích và báo cáo kết quả Sử dụng các bảng tính điện tử như Lotus, Quattro, Excel, ... lập bảng tính theo các cơ sở toán học thống kê thích hợp cho từng phương pháp. Cách này có lợi cho các thí nghiệm đòi hỏi kiểu bố trí đặc biệt như kiểu lô phụ, khối đầy đủ. Thực hiện thí nghiệm, phân tích số liệu, giải thích và báo cáo kết quả b. Phân tích số liệu và giải thích kết quả: là quan trọng nhất trong nghiên cứu suy diễn phân tích kết quả thu thập trước khi ngưng TN Thực hiện thí nghiệm, phân tích số liệu, giải thích và báo cáo kết quả phân tích số liệu phải phù hợp với mô hình toán kết quả phải được giải thích trong điều kiện TN Thực hiện thí nghiệm, phân tích số liệu, giải thích và báo cáo kết quả phân tích số liệu phải phù hợp với mô hình toán kết quả phải được giải thích trong điều kiện TN các so sánh trung bình giữa các nghiệm thức sự tương tác giữa các yếu tố 5.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm Lập kế hoạch caùc bứơc cần tiến haønh ñeå thu thaäp soá lieäu khoa hoïc cho vaán ñeà ñang nghieân cöùu Boá trí thí nghieäm giuùp tìm ra aûnh höôûng cuûa caùc yeáu toá lieân quan ñeán ñaïi löôïng ñang ñöôïc quan taâm Yeáu toá thí nghieäm Kieåu boá trí thí nghieäm Bố trí thí nghiệm Thí nghieäm moät yeáu toá Thí nghieäm nhieàu yeáu toá Yeáu toá thí nghieäm Thí nghieäm moät yeáu toá có một yếu tố chính thay đổi các yếu tố khác được giữ cố định Thí nghieäm nhieàu yeáu toá Thí nghiệm nhiều yếu tố được tổ chức để nghiên cứu ảnh hưởng của hai hay nhiều yếu tố cùng lúc Hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD - Completely randomized design) Khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD - Randomzied complete block design) Bình phương Latinh (LSD - Latin Squared design) Kieåu boá trí thí nghieäm Giả thuyết không Ho (Null Hypothesis) giả thuyết được đặt ra từ đầu với mục đích trắc nghiệm xem nó đúng hay sai dựa vào kết quả thí nhgiệm Giả thuyết chọn lựa H1 (Alternative Hypothesis) Là giả thuyết ngược lại Ho nghĩa là khi bác bỏ Ho thì chấp nhận H1 6. Xử lý số liệu thí nghiệm so sánh 2 mẫu 7. Xử lý số liệu thí nghiệm đơn yếu tố Thí nghiệm 1 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên Thí nghiệm 1 yếu tố khối ngẫu nhiên đầy đủ Thí nghiệm 1 yếu tố bình phương Latinh Xử lý số liệu thí nghiệm 1 yếu tố Thí nghieäm moät yeáu toá Thí nghiệm trong đó chỉ xem xét và đi đến kết luận đối với giả thiết về một yếu tố, các yếu tố khác có ảnh hưởng đến kết quả đều phải được thực hiện đồng nhất trong các đơn vị thí nghiệm gọi là thí nghiệm một yếu tố. Thí nghieäm moät yeáu toá Ví dụ nghiên cứu tác động của biện pháp làm đất trong trồng trọt, chúng ta chỉ đặt ra các nghiệm thức đối với biện pháp làm đất còn các yếu tố như lượng phân bón, giống cây trồng, lượng thuốc trừ sâu đều đồng nhất trong các nghiệm thức. NT phân phối ngẫu nhiên hoàn toàn kiểu thí nghiệm cơ bản, dễ phân tích và bố trí. điều kiện ngoại cảnh, vật liệu ĐVTN đồng nhất ít xảy ra trong thực tế sản xuất thích hợp trong phòng thí nghiệm 7.1 Thí nghiệm 1 yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên mềm dẻo về số nghiệm thức và số lần lặp lại. số lần lặp lại có thể khác nhau ở các nghiệm thức phân tích thống kê đơn giản Thuận lợi: sai số TN gồm sự biến thiên giữa các ĐVTN đòi hỏi vật liệu làm thí nghiệm phải đồng nhất Bất lợi: điều kiện ngoại cảnh không được kiểm soát Điều kiện ngoại cảnh tác động làm sai số của thí nghiệm tăng lên 7.2 Thí nghiệm 1 yếu tố khối ngẫu nhiên đầy đủ ĐVTN của NT hiện diện trong cùng khối Đơn vị thí nghiệm trong khối chịu ảnh hưởng như nhau Các NT bố trí ngẫu nhiên vào các ĐVTN Làm giảm sai số ngẫu nhiên giữa các khối Tạo cơ hội đồng đều hơn khi so sánh các nghiệm thức Phải bố trí làm sao giảm được ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh: Các đơn vị thí nghiệm phải được giữ cùng 1 điều kiện Nếu có thay đổi phải thay đổi trên toàn khối Lưu ý: Mỗi NT hiện diện 1 lần trong mỗi khối Mỗi khối có đầy đủ tất cả các nghiệm thức Dễ dàng tính kết quả. Chính xác hơn kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên. Không bị hạn chế ở số nghiệm thức hay số khối. Thuận lợi: Khi có nhiều biến thiên giữa các đơn vị thí nghiệm trong một khối sẽ có sai số thí nghiệm lớn Bất lợi: Các vật liệu trên đơn vị thí nghiệm không đồng nhất Thí nghiệm có tác động của hai yếu tố ngoại cảnh. Số lần lặp lại bằng số nghiệm thức Số đơn vị thí nghiệm bằng số nghiệm thức bình phương. 7.3 Thí nghiệm 1 yếu tố bình phương Latinh Đơn vị thí nghiệm được xếp theo hình vuông có hàng và cột Mỗi hàng và mỗi cột đều có đủ các nghiệm thức Mỗi nghiệm thức xuất hiên 1 lần trong mỗi hàng và cột 7.3 Thí nghiệm 1 yếu tố bình phương Latinh 7.4 Xử lý số liệu thí nghiệm 1 yếu tố Phân tích phương sai Ước lượng và kiểm định giả thiết thống kê So sánh nhiều giá trị trung bình Phân tích, đánh giá kết quả và trình bày báo cáo thí nghiệm Phân tích phương sai ANOVA đo lường sự khác biệt chung giữa các trị trung bình mà không đo lường sự khác biệt giữa các trị trung bình cụ thể nào đó Ước lượng và kiểm định giả thiết thống kê Cơ sở lý thuyết của ước lượng điểm và ước lượng khoảng tin cậy Trắc nghiệm giả thiết thống kê Cơ sở lý thuyết của ước lượng điểm và ước lượng khoảng Nghiên cứu trên mẫu Muốn biết những đặc trưng của mẫu là của tổng thể, cần phải ước lượng Thông thường ước lượng số trung bình và tỷ lệ trung bình của tổng thể Thông báo trung bình của tổng thể là một giá trị cụ thể Mỗi mẫu là ước lượng điểm của trung bình tổng thể Biến thiên từ mẫu này đến mẫu khác là khác nhau nên ước lượng điểm ít chính xác Ứớc lượng điểm Sau kh
Tài liệu liên quan