Bài giảng Lịch sử tư tưởng phương đông

Giúp người học nắm được những tư tưởng cơ bản của các dân tộc ở Phương Đông . • 2. Hiểu và rút ra được nhửng giá trị truyền thống , bản sắc độc đáo riêng về văn hoá - tinh thần Phương Đông . • 3. Hình thành nguyên tắc , phương pháp nghiên cứu khoa học khi tiếp cận vào các lĩnh vực tư tưởng của Phương Đông

pdf83 trang | Chia sẻ: nyanko | Lượt xem: 2721 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Lịch sử tư tưởng phương đông, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KHOA ĐÔNG PHƯƠNG LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG PHƯƠNG ĐÔNG PGS.TS. TRƯƠNG VĂN CHUNG MỤC ĐÍCH MÔN HỌC • 1. Giúp người học nắm được những tư tưởng cơ bản của các dân tộc ở Phương Đông . • 2. Hiểu và rút ra được nhửng giá trị truyền thống , bản sắc độc đáo riêng về văn hoá - tinh thần Phương Đông . • 3. Hình thành nguyên tắc , phương pháp nghiên cứu khoa học khi tiếp cận vào các lĩnh vực tư tưởng của Phương Đông . YÊU CẦU NGƯỜI HỌC • 1. Lên lớp nghe giảng lý thuyết đầy đủ . • 2. Đọc tài liệu theo sự hướng dẫn của g/v. • 3. Tóm tắt , bút ký , nhận định . Trình bày trước lớp . • 4. Thảo luận nhóm , kiểm tra , thi hết môn . GIÁO TRÌNH , TÀI LIỆU THAM KHẢO • 1. Các bài giảng về tư tưởng Phương Đông Trần Đình Hượu .Nxb ĐHQG , HN. 2001 • 2. Lịch sử triết học Phương Đông . Nxb Chính trị Quốc gia . HN, 1998 . • 3. Phương Đông và Phương Tây, những vấn đề triết học , lịch sử , văn học . N . Konrat . Nxb Giáo dục . HN, 1997 4. Đông phương học .Edward .W. Said. Nxb Chính trị Quốc gia .HN , 1998 . 5. Lịch sử văn minh Aán Độ .Will Durant . Trung tâm TT . ĐHSP , Tp HCM . 1989 . 6. Lịch sử văn minh Trung Quốc .Will Durant . Trung tâm TT . ĐHSP , Tp HCM . 1989 . 7. Nhập môn triết học Aán Độ cổ đại . Lê Xuân Khoa . Trung tâm học liệu Bộ GD, Sài gòn , 1972. 8. Tư tưởng Phương Đông gợi những điểm nhìn tham chiếu . Cao Xuân Huy . Nxb Văn học . HN, 1995 . 9. Đại cương triết học Trung Quốc . Trần trọng Kim . Nxb Tp HCM , 1972 . 10. Lịch sử tư tưởng triết học Aán Độ cỏ đại . Doãn Chính ( chủ biên ). Nxb CTQG. HN, 1998 . 11. Giải thích các danh từ triết học sử Trung Quốc .Doãn Chính ( chủ biên ). Nxb GD.Tp HCM.1994 NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH • CHƯƠNG I . Đối tượng và phương pháp nghiên cứu lịch sử tư tưởng Phương đông • CHƯƠNG II. Tư tưởng tôn giáo , triết học ở Aán Độ cổ, trung đại . • Chương III. Tư tưởng tôn giáo , triết học , chính trị , đạo đức ở Trung Quốc cổ , trung đại • CHƯƠNG IV. Một số vấn đề về lịch sử tư tưởng Việt Nam CHƯƠNG I . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • 1. Đối tượng • - Khái niệm : phương đông ( orient ) • - Nội hàm của khái niệm phương đông • Chỉ nền văn hoá tương đối độc lập , riêng biệt của các dân tộc Phương đông . • - Ngoại diên của khái niệm : • phạm vi không gian : khu vực và dân tộc • thòi gian : Cổ , Trung đại Khái niệm : Tư tưởng . Bao gồm những quan niệm , quan điểm có tính hệ thống phản ánh một lĩnh vực trong tự nhiên , xã hội và tư duy con người : Tôn giáo , triết học , chính trị lịch sử , đạo đức , văn học , nghệ thuật , luật pháp , hội hoạ , kiến trúc , ..v.v - Tư tưởng chủ đạo và xuyên suốt lịch sử tư tưởng Phương đông là : Tôn giáo , triết học , chính trị , đạo đức . - Tư tưởng Phương Đông tập trung và phát sáng ở ba nôi văn minh : Ai Cập , Aán Độ , Trung Quốc . Nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu • 1. Nguyên tắc chung • - Ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội . • - Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội . • 2. Những điểm tương đồng và dị biệt giữa Phương đông và Phương tây . • - Điểm tương đồng • a. Đều là hình thái ý thức xã hội phản ánh điều kiện sinh sống , hoàn cảnh lịch sử của xqã hội con người . b. Đều là hình thức văn hoá bậc cao với khát vọng vươn tới cái : Chân , Thiện , Mỹ . c. Đều là qúa trình khái quát hoá, trừu tượng hoá của tư duy con người d. Đều được diễn đạt bằng hệ thống các phạm trù , khái niệm - Điểm khác biệt • a. Điểm xuất phát khác nhau • • - Phương Tây : từ nền văn minh du mục • - Phương Đông : từ nền văn minh nông nghiệp • b. Khác nhau về đối tượng tư tưởng • - Phương Tây : chú trọng đến trật tự tự nhiên • - Phương Đông : quan tâm đến tâm linh con người c. Con đường truy tìm chân lý khác nhau - Phương Tây : Chân lý nằm trong tồn tại được thữc hiện bởi hoạt động nhận thức con người - Phương Đông: Chân lý nằm ở đằng sau sự tồn tại ( không tồn tại ) , chì có thể đạt được bởi một trạng thái ở trên ngôn ngữ vả tư duy ( trạng thái tâm linh siêu việt, huyền nhiệm ) d. Yêu cầu tính chính xác , đáng tin cậy của tư tưởng Phương Tây đòi hỏi tính hệ thống , tính trật tự của ngôn ngữ và lô gíc của tư duy . ( định nghĩa về con người của Socrate ) Phương Đôngđề cao cái siêu thức , trạng thái tâm linh đặc biệt vượt qua các hàng rào ngôn ngữ , tính hệ thống và lô gíc . ( quan niệm của Lão - Trang , Khổng Tử , Phật giáo ) e. Phong thái diễn đạt khác nhau - Phương Tây : gọn , sáng rõ , hùng biện , quan tâm đến không gian thời gian , mối liên hệ . ( nguỵ biện của Zenone ) - Phương Đông: Mơ hồ , nửa hư , nửa thực , nói ẩn dụ , ngụ ngôn , biểu tượng , chú trọng đến cái tuyệt đối ( Vẽ Rồng ) QUAN ĐIỂM CÁI TÔI CÁCH TRÌNH BÀY VẤN ĐỀ SẾP CÁCH SỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỤ THỂ • Kết luận rút ra từ sự tương đồng và khác biệt trên : 1. Không thể lấy giá trị , chuẩn mực của văn minh Phương Tây làm tiêu chí áp đặt cho tư tưởng Phương Đông được • :” Cái lỗi lầm lớn nhất của Phương Tây là áp đặt “ cái tôi “ của nó lên toàn thế giới và có tham vọng là chuẩn mực cho tất cả “... • 2. Không thể đối lập hoặc đồng nhất hai nền văn hoá này mà phải tìm thấy sự thống nhất trong tính đa dạng của nền văn minh toàn nhân loại , chúng bổ sung , nương tựa , làm nền cho nhau . Các phương pháp cụ thể 1. Phương pháp Lịch sử - Lô gíc . Thông qua chuỗi các sự kiện lịch sử mà xắp xếp , uốn nắn lại dòng lịch sử tư tưởng đó theo tính quy luật , tính tất yếu của sự phát triển tư tưởng . 2. Phương pháp hệ thống - cấu trúc Xác định được hệ tư tưởng này trong không gian thời gian cụ thể , các mội quan hệ tác động gfiữa các lĩnh vực tư tưởng . 3. Phương pháp phân tích , tổng hợp Vạch ra những đặc điểm riêng có của tư tưởng Phương Đông , tìm thấy tính thống nhất trong sự đa dạng phong phú của các tư tưởng . CHƯƠNG II TƯ TƯỞNG TÔN GIÁO TRIẾT HỌC ẤN ĐỘ CỔ , TRUNG ĐẠI 1. Ñieàu kieän , tieàn ñeà cuûa söï hình thaønh , phaùt trieån tö töôûng Aán Ñoä coå , trung ñaïi - Hoaøn caûnh ñòa lyù , khí haäu ( daõy Hymalaya , Soâng Gange , Hindus , naéng noùng , khí haäu khaéc nghieät ) - Yeáu toá nhaân chuûng hoïc ( toäc ngöôøi Aryan vaø toäc ngöôøi baûn xöù rividien )D - Điều kiện kinh tế , chính trị Phương thức sản xuất nô lệ ( kiểu Phương Đông ) Chế độ đẳng cấp ( Varna ) Brahmana ( Tăng lữ , tu sĩ Bà- La - Môn ) Kshatriya ( quý tộc , chiến binh cầm quyền ) Vaishya ( Thương nhân, địa chủ ) Shudra ( thợ thuyền , tôi tớ , nô bộc ) Brahmana là tầng lớp cao quý , có đặc quyền , đặc lợi , lãnh đạo tinh thần xã hội Kshatriya là đẳng cấp có quyền lực , cai quản xã hội Shudra là đẳng cấp thấp nhất , đông đảo nhất - Nhân tố khoa học , kỹ thuật Thiên văn học phát triển phụïc vụ cho sản xuất nông nghiệp Số học , hình học , sinh học , y học phát triển kỹ thuật canh tác , chia lịch pháp , - Nhân tố văn học Anh hùng ca Ramayana và Mahabharata Bài ca triết lý Bhagavad gita BỨC TRANH CHUNG CỦA TƯ TƯỞNG ẤN ĐỘ CỔ , TRUNG ĐẠI Chính thống giáo Veda ( cái biết tuyệt đối ) Upanishad ( Aùo nghĩa thư ) Brahmanism ( triết học - tôn giáo ) Hinduism ( tôn giáo dân tộc ) Phi chính thống giáo Jaina ( tu hành khắc khổ ) Lokayata ( quan niệm bình dân ) Buddhism ( triết lý giải thoát ) DÒNG CHÍNH THỐNG GIÁO Veda ( 1200 tr CN ) Rig - Veda sama- Veda Atharva - Veda Yajur - Veda - Đấng tối cao Brahma - Bản chất con người -Nguồn gốc đẳng cấp -Lý tưởng giải thoát Upanishad (800.tr.CN) - Bản chất của thực tại tuyệt đối - Aùt man - Thượng trí và hạ trí - Vấn đề giải thoát - Thực trạng của sự giải thoát - Khẳng định trật tự đẳng cấp RIG VEDA Sáu trường phái triết học 1. Samkhya ( khoảng thế kỷ thứ VII tr. CN ) 2. Yoga ( khoảng 150 tr.CN ) 3. Nyaya ( luận lý học , khoảng thế kỷ III tr. CN) 4. Vaisesika) ( Khoảng thế kỷ thứ II tr CN ) 5. Mimansa ( khoảng thế kỷ II tr.CN ) 6. Vedanta ( Hoàn thiện kinh Veda ) - Xuất hiện khoảng thế kỷ thứ IV tr. CN Hinduism ( tôn giáo dân tộc ) ( Thế kỷ I tr.CN ) là hình thức ổn định cuối cùng trong tiến trình biến đổi của Aán Độ giáo ( Rig - Veda - Brahmanism - Hiduism ) - Thờ 3 ngôi tối linh : Brahm ; Shi va ; Vishnu . - Thừa nhận nhiều vị thần trong dân gian . - Tiếp nhận văn hoá , tín ngưởng ngoài truyền thống tạo nên tính thống nhất mà đa dạng . - điều kiện tiên quyết của tín đồ Hindu là thừa nhận 4 đẳng cấp . - thực hiện hành hương về thánh địa . TƯ TƯỞNG TÔN GIÁO , TRIẾT HỌC ẤN ĐỘ THỜI TRUNG ĐẠI - Bước chuyển chậm chạp từ xã hội cổ truyền sang nền kinh tế phong kiến - Nền sản xuất hàng hoá phát triển , đất đai tập trung trong tay tầng lớp lãnh chúa phong kiến - Hình thành hai giai cấp cơ bản Lãnh chúa phong kiền và nông nô . CÁC CUỘC KẾT TẬP PHẬT GIÁO • 1. Cuộc kết tập lần thứ nhất • Địa điểm tập kết : thành Vương xá . • Thời gian kết tập : mùa hạ năm Phật tổ • nhập Niết bàn • Số người tham dự : 500 vị la hán • nội dung kết tập : thống nhất tư tưởng , giáo lý trong lời phật thuyết giảng • Tam tạng kinh : kinh , luật , luận 2. Cuộc kết tập lần thứ hai - Địa điểm kết tập : thành tý xá lỵ -Thời gian kết tập : Sau phật nhập Niết bàn 100 năm ( Khoảng năm 380 tr. CN ) - Số ngươi tham dự : 700 vị La hán - Nội dung kết tập tinh thần : “ tuỳ duyên mà bất biến , bất biến mà tuỳ duyên “ , làm rõ những điều phi pháp do 1 nhóm tỳ kheo chế định ra , hoàn chỉnh các điều luật . - Kết luận : “ Tỳ kheo làm việc gì nên đem đối chiếu với Kinh , Luật , nếu việc làm đó phù hợp với tinh thần của Kinh , Luật thì hãy làm . Ngược lại , nếu trái thì không làm “ 3 . Cuộc kết tập lần thứ III 0 - Địa điểm kết tập : tại Viên Lâm , thành Hoa Thị nước Magadha ( Ma kiệt Đà ) - Thời gian kết tập : khoảng năm 325 tr CN - Số người tham dự 1000 vị La hán - Người khởi xướng và bảo trợ : Hoàng đế Asoka - Mục đích : chấn chỉnh lại Phật pháp , đoàn kết tăng đoàn , chống lại sự trà trộn của ngoại đạo CHƯƠNG III TƯ TƯỞNG TÔN GIÁO TRIẾT HỌC, CHÍNH TRỊ , ĐẠO ĐỨC Ở TRUNG QUỐC CỔ , TRUNG ĐẠI I. Những điều kiện kinh tế , chính trị , văn hoá xã hội 1. Điều kiện kinh tế - chế độ tư hữu tự phát xuất hiện mang tính lồng ghép : ruộng công và tư trong công xã - Công cụ kim loại thay thế đồ đá - Tổ chức gia đình hiện đại - Chế độ phụ hệ - sản xuất nông nghiệp là chủ yếu - Hình thành phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ kiểu Phương đông 2. Điều kiện chính trị - Hình thành chế độ nô lệ kiểu phương đông với các nhà nước đầu tiên : Hạ , Thương , Chu . - Xã hội phân hoá thành các tầng lớp xã hội : đại phu , thứ dân , nô tỳ . - Tình trạng áp bức , bóc lột dẫn đến những xung đột giữa các tầng lớp - Các hệ tư tưởng thường phản ánh nguyện vọng , địa vị xã hội của các tầng lớp xã hội Trung hoa cổ đại 3.Những tiền đề văn hoá xã hội - Chữ viết xuất hiện rất sớm ( thời nhà Thương ) - Văn hoá truyền thống * tôn giáo - Sùng bái tự nhiên , quỷ thần - Tam hoàng ngũ đế ( Toại nhân , phục Hy , Thần nông ) * Vu dịch , bốc phệ Vu dịch là người chuyên tế trời , cầu phúc , trừ giải tai họa , Nam : dịch , nữ : vu Bốc phệ là phương pháp bói toán . Bốc là dùng mai rùa và xương thú để bói điều lành , dữ 4. Văn học nghệ thuật “ Văn học Trung Quốc cuồn cuộn như sóng biển , có thành tựu huy hoàng và có phong cách dân tộc rõ rệt “ - Thơ hai chữ miêu tả việc săn bắn : đàm từ , lạp từ được ghi trong giáp cốt văn - Thần thoại : Nữ Oa vá trời , Hậu nghệ bắn mặt trời . - Kinh thi : Tổng tập thơ ca cổ nhất Trung Quốc . - Thượng thư : sách lịch sử xưa nhất TQ. 5. Khoa học ,kỹ thuật -Lịch pháp được thiết lập trên cơ sở quan sát , đo đạc tinh vi . - Thiên văn học : Xác định được thời tiết từ thời Ngu Thuấn . - Nông học : Kỹ thuật canh tác cao , trà , tơ tằm nồi tiếng từ rất sớm , công cụ tinh xảo , lưỡi cày , máy gieo hạt , xe cút kít , yên cương ngựa . -Yhọc : Khoa học đông y “ hoàng đế nội kinh “ - Phát minh kỹ thuật : 4 phát minh nổi tiếng thế giới : Thuốc súng , Kim nam châm , bột giấy , kỹ thuật in ấn . NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TƯ TƯỞNG TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI • 1. Tinh thần nhân văn • - Con người là đối tượng của tư tưởng . • - Đồng nhất trời và người • - Đề cao cuộc sống con người 2. Tinh thần thực tế - Nhu cầu của đời sống xã hội luôn là động lực của tư tưởng Trung Quốc . - Mục đích của tư tưởng : giải quyết những vấn đề cấp bách của xã hội hiện thực . - Tư tưởng , triết lý , lý luận luôn được vận dụng triệt để vào nhu cầu con người : Sấm vĩ học , Phong thuỷ học ..vv. -Mang đậm màu sắc chinh trị , đạo đức - Phép biện chứng tự phát - Tư duy mang tính trực giác . - Sự dung hợp giữa tôn giáo , triết học , chính trị , đạo đức . DÒNG TƯ TƯỞNG BẢN ĐỊA Ở TRUNG QUỐC CỔ , TRUNG ĐẠI 1. Böùc “ Haø ñoà “ cuûa Phuïc Hy : trieát lyù ñaàu tieân veà vuõ truï vaø con ngöôøi . 2. Laïc thö cuûa Haï Vuõ ghi laïi chöõ vieát treân löng ruøa keá thöøa tö töôûng Phuïc hy 3. Nguõ haønh nhaø Haï ( 2205 - tr. )1766 CN Kim , moäc , thuyû , hoûa , thoå - naêm yeáu toá vaät chaát taïo thaønh vuõ truï . NHÀ THƯƠNG VỚI TRIẾT LÝ BÁT QUÁI • Nhà Thương ( khoảng 1766 - 1134 tr CN) • Tồn tại 30 đời , đến vua Trụ thì hết . • Lý thuyết Bát quái : • 8 hiện tượng phổ biến trong trời đất là : Kiền ; Khôn ; Chấn , Tốn ; Ly ; Khảm ; Cấn ; Đoài • - 8 hiện tượng trên tương tác giao hoà lẫn nhau , biến hoá khôn lường , tạo ra vô tận các hiện tượng , sự vật trong vũ trụ • - Sấm vĩ học , Phong thủy học NHÀ TÂY CHU VÀ CHU DỊCH • Nhà Tây Chu ( 1134 - 770 tr.CN ) • Ba ông thánh nhà Tây Chu . • - Những cuộc cách mạng dưới thời Tây Chu • 1. Cải cách kinh tế : Phép Tỉnh Điền . • 2. Thay đổi truyền thống xã hội công xã nông thôn bằng chế độ tông pháp , thừa kế • 3. Đặt ra luật lệ : Lễ và hình • 4. Xuất hiện chữ viết , chú trọng giáo hóa • Kinh tế phát triển , xã hội phân hoá sâu sắc thành các tầng lớp có địa vị khác nhau . Chu dịch : chữ “ dịch “ ( Si jiào she ) là văn tự tượng hình biểu thị mặt bên con thằn lằn - thần sắc biến đổi 12 lần trong 1 ngày . Tư tưởng cơ bản của Chu dịch : - Thái cực : khởi nguyên của toàn bộ vũ trụ ( là bầu tượng số chưa hiện hình nhưng chứa đủ tất cả ) - Aâm , Dương , hai mặt đối lập , thống nhất , nương tưa , tác động lẫn nhau tạo ra vạn vật . - Thái cực - lưỡng nghi - tứ tượng - bát quái - vạn vật . THỜI XUÂN THU CHIẾN QUỐC • 1. Những đặc điểm của thời kỳ này • - Thời kỳ qúa độ chuyển từ chế độ nô lệ sang chế độ phong kiến . • - Nhà Chu suy tàn , chiến tranh liên miên giữa các nước chư hầu . • - Kinh tế trì trệ , Lòng dân ly tán , mất niềm tin vào chính quyền , đạo đức suy đồi • - Xuất hiện Bách gia , chư tử nhằm giải quyết những vấn đề cấp bách của xã hội : vãn hồi hoà bình , thống nhất đất nước 2. Bốn trường phái tư tưởng chủ yếu + Nho gia : đại diện lợi ích , nguyện vọng cho tầng lớp chủ nô quý tộc đương quyền + Đạo gia : đại diện lợi ích , nguyện vọng cho tầng lớp chủ nô qúi tộc đã bị thất sủng + Mặc gia : đại diện lợi ích , nguyện vọng cho tầng lớp thứ dân ( nông dân , thợ thủ công , tiểu thương ) + Pháp gia : đại diện lợi ích , nguyện vọng cho tầng lớp Địa chủ mới lên , đại diện cho phương thức sản xuất phong kiến - ngoài ra còn nhiều trường phái tư tưởng khác như: Aâm dương gia , tung hoành gia ..vv. MẠNH TỬ VÀ ĐỔNG TRỌNG THƯ TUÂN TỬ VÀ HÀN PHI TỬ TRƯỜNG PHÁI NHO GIÁO • Thuật ngữ “ Nho “ chỉ người học đạo Thánh hiền , hiểu được lẽ trời , đất , người mà hành theo đạo , Nho còn chỉ người cần dùng cho xã hội . • - Các giai đoạn trong lịch sử Nho giáo • 1.Tiên Tần : Khổng Tử , Mạnh tử , Tuân tử • 2. Hán Nho : Đổng Trọng Thư • 3.Tống Nho : Trình Di , Chu Hy , Lục cửu Uyên • 4. Nho giáo Minh , Thanh . 3. Các tác phẩm kinh điển của Nho giáo 1. Kinh Thi : Bài ca, phong dao thời thượng cổ truyền khẩu trong dân gian 2. Kinh Thư :Điền , mô , huấn , cáo , thệ , mệnh của các vua . 3. Kinh Lễ : Lễ nghi , trật tự tôn ti , thân sơ . 4. Kinh Dịch : Kế thừa Chu dịch giải thích lẽ biến hoá của trời đất , xem xét điều lành dữ để có thái độ ứng xử đúng mực . 5. Kinh xuân thu : ghi lại lịch sử , đánh giá sự kiện , mang tính triết - sử TƯ TƯỞNG CỦA TRƯỜNG PHÁI PHÁP GIA • Người tập đại thành trường phái pháp gia : • Hàn Phi tử ( 280 - 233 tr.cn ) • 1. Lịch sử tư tưởng hình pháp • + Quản Trọng ( khoảng thế kỷ VI tr .cn ) • đề cao: luật, hình , lệnh , chính , luật phải công khai . • + Thân Bất Hại ( 401 - 337 tr .cn ) • đề cao thuật để trị nước . Thuật là phương pháp thủ đoạntrị nước của người cầm quyền . + Thận Đáo ( 370 - 290 tr.cn ) - đề cao tính khách quan của luật pháp . - đề cao “ Thế “ trong phép trị nước . Thế là địa vị , quyền hành của người cai trị , là sức mạnh của xã hội , nó có thể thay thế được bậc hiền trí mà “ trị quốc , bình thiên hạ “. - chủ trương tập quyền , chống bè đảng . + Thương Ưởng ( khoảng thế kỷ thứ IV tr.cn ) - đề cao “ Pháp “ . Pháp là phải nghiêm minh , công khai và phạt phải nghiêm khắc , đúng tội - Chủ trương biến pháp , bằng nhiều cải cách về luật pháp để phát triển kinh tế , ổn định chính trị . 2. Tư tưởng của Hàn Phi Tử . + Quan điểm về thế giới - giải thích thế giới dựa vào quan điểm duy vật của Lão Tử , Tuân Tử . Vạn vật vận động phát triển theo qui luật của Đạo , biểu hiện ra vật cá biệt bằng “ Lý “. Đạo thì bất biến còn lý thì thường xuyên thay đổi - Cơ sở của biến pháp là “ Lý “ - Phản đối mê tín , bói toán , phê phán sự tin vào quỷ thần . + Quan điểm về sự tiến hoá trong lịch sử - khẳng định xã hội luôn là qúa trình tiến hoá không ngừng, mà dân số , của cải là nguồn gốc, động lực của mọi biến cố lịch sử xã hội + Quan điểm về bản chất của con người - Kế thừa và phát triển học thuyết tính ác của Tuân Tử - luận điểm : “ lợi ích vật chất là cơ sở của tất cả quan hệ xã hội và hành vi con người - Bản tính con người tự nhiên là “ ác “ vì con người sinh ra vốn tham dục , vị lợi , luôn “ thích điều lợi và tìm nó , ghét cái hại và tránh nó “ - Tất cả các quan hệ xã hội kể cả quan hệ đạo đức , tình cảm ruột thịt đều được xây dựng trên cơ sở tính toán lợi hại cá nhân . Vì thế trị dân , trị nước phải đề cao pháp luật . + Tư tưởng về pháp trị Pháp bao gồm các yếu tố sau : 1. Điều luật , luật lệ , qui định rõ ràng , minh bạch , là khuôn mẫu được công khai . 2. Nội dung và các hình thức thưởng phạt Mục đích thực hiện pháp : để người dân biết việc gì được làm và việc gì không được làm . - để cứu loạn cho dân chúng trừ họa cho thiên hạ khiến kẻ mạnh không lấn kẻ yếu , đám đông không hiếp đáp số ít ... - vai trò của “ Thế “trong hình pháp Thế là địa vị quyền lực của người cầm đầu chính thể ( vua )- tôn quân quyền . Thế có thể thay thế được hiền nhân Thế còn là sức mạnh của dân của nướcvà của xu thế lịch sử ( vận nước ) nhờ có “ Thế “ mà ban bố luật pháp , thực hiện luật pháp cho cả xã hội - Vai trò của “ Thuật “ Thuật là cách thức , phương pháp , mưu lược , thủ đoạn thực hành luật pháp Thuật trừ gian , thuật dùng người theo nguyên tắc : “ chính danh “, “ hình danh “, “thực danh “ * Kết luận Pháp gia là trường phái tư tưởng của giai cấp địa chủ - một thế lực mới đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ và chế độ xã hội phong kiến . - Chủ trương dùng luật pháp để “ Trị quốc bình thiên hạ “ + giá trị : đóng góp to lớn cho sự phát triển tư tưởng luật pháp ở Trung Quốc , - góp phần vào sự thống nhất Trung Quốc sau thời Xuân thu - chiến quốc . +Hạn chế : tuyệt đối hoá luật pháp mà xem thường yếu tố đạo đức , văn hoá xã hội , hạ thấp vai trò con người .thiếu niềm tin vào con người PHẬT GIÁO Ở TRUNG QUỐC • 1.Sự du nhập , phát triển Phật giáo ở Trung Quốc • - Phật giáo truyền vào Trung quốc khoảng năm 67 ( thời Hán Minh Đế , niên hiệu Vĩnh Bình năm thứ 10) • - phản ứng của các trường phái tư tưởng bản địa đối với sự du nhập của Phật giáo • - nguyên nhân du nhập • - Xu thế tất yếu của sự giao lưu văn hoá khu vực. - Chính sách chính trị ôn h