Bài giảng MacroEconomics - Chương 1 Khoa học Kinh tế vĩ mô

Trong chương này, sinh viên sẽ học Các vấn đề nhà kinh tế học vĩ mô nghiên cứu Các công cụ nhà kinh tế học vĩ mô sử dụng Một số khái niệm quan trọng trong phân tích vĩ mô

ppt31 trang | Chia sẻ: thanhtuan.68 | Lượt xem: 1036 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng MacroEconomics - Chương 1 Khoa học Kinh tế vĩ mô, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Khoa học Kinh tế vĩ mô1Trong chương này, sinh viên sẽ họcCác vấn đề nhà kinh tế học vĩ mô nghiên cứuCác công cụ nhà kinh tế học vĩ mô sử dụngMột số khái niệm quan trọng trong phân tích vĩ môCác vấn đề quan trọng trong kinh tế vĩ môĐiều gì gây ra suy giảm? “Gói kích thích chính phủ” là gì và tại sao nó hoạt động? Các vấn đề của thị trường nhà ở ảnh hưởng như thế nào đến toàn bộ nền kinh tế?Thâm hụt ngân sách chính phủ là gì? Nó tác động đến người lao động, người tiêu dùng, doanh nghiệp và người trả thuế như thế nào?Kinh tế vĩ mô, nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể, định hướng các vấn đề như:Các vấn đề quan trọng trong kinh tế vĩ môTại sao chi phí sống tiếp tục gia tăng?Tại sao nhiều quốc gia nghèo? Chính sách nào giúp họ tăng trưởng, khỏi đói nghèo? Thế nào là thâm hụt thương mại? Nó tác động đến sự giàu có của quốc gia như thế nào? Kinh tế vĩ mô, nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể, định hướng các vấn đề như:U.S. Real GDP per capita (2000 dollars)long-run upward trendGreat DepressionWorld War IIFirst oil price shockSecond oil price shock9/11/2001U.S. Inflation Rate (% per year)U.S. Unemployment Rate (% of labor force)Social problems like homelessness, domestic violence, crime, and poverty are linked to the economy. For exampleTại sao phải học vĩ mô?1.Kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến sự giàu có của xã hội.percent of labor forcecrimes per 100,000 populationU.S. Unemployment and Property Crime RatesUnemployment (left scale)Property crimes (right scale)Tại sao phải học vĩ mô?2. Kinh tế vĩ mô tác động đến sự thịnh vượng của chính bản thân chúng ta.change from 12 mos earlierpercent change from 12 mos earlierIn most years, wage growth falls when unemployment is rising.Tại sao phải học vĩ mô?3. Kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến kết quả bầu cử.Unemployment & inflation in election yearsyear U rate inflation rate elec. outcome1976 7.7% 5.8% Carter (D)1980 7.1% 13.5% Reagan (R)1984 7.5% 4.3% Reagan (R)1988 5.5% 4.1% Bush I (R)1992 7.5% 3.0% Clinton (D)1996 5.4% 3.3% Clinton (D)2000 4.0% 3.4% Bush II (R)2004 5.5% 3.3% Bush II (R)2008 7.2% 3.8% Obama (D)Các mô hình kinh tếlà các mô hình đơn giản hóa của thực tế phức tạpCác chi tiết không liên quan được lược bỏđược sử dụng đểChỉ ra các mối quan hệ của các biến sốGiải thích hành vi của nền kinh tếĐề xuất chính sách để cải thiện nền kinh tế Ví dụ: cung và cầu xe ô tô mớiChỉ ra các sự kiện khác nhau ảnh ưwỏng đến giá và lượng xe ô tô như thế nào Giả sử thị trường cạnh tranh: mỗi người mua và bán quá nhỏ đến mức không thể tác động đến giá thị trườngCác biến sốQd = số lượng xe mà người mua cầnQs = số lượng xe người sản xuất cung ứngP = giá của xe mớiY = tổng thu nhậpPs = giá thép (đầu vào)Cầu xe ô tôHàm cầu: Q d = D (P,Y )Cho biết số lượng xe người tiêu dùng càn liên quan đến giá của ô tô và tổng thu nhập Digression: functional notationGeneral functional notation shows only that the variables are related. Q d = D (P,Y )A specific functional form shows the precise quantitative relationship.Example: D (P,Y ) = 60 – 10P + 2YA list of the variables that affect Q dThe market for cars: DemandQ Quantity of carsP Price of carsDThe demand curve shows the relationship between quantity demanded and price, other things equal. demand equation:Q d = D (P,Y )The market for cars: SupplyQ Quantity of carsP Price of carsDSThe supply curve shows the relationship between quantity supplied and price, other things equal. supply equation:Q s = S (P,PS )The market for cars: EquilibriumQ Quantity of carsP Price of carsSDequilibrium priceequilibrium quantityThe effects of an increase in incomeQ Quantity of carsP Price of carsSD1Q1P1An increase in income increases the quantity of cars consumers demand at each pricewhich increases the equilibrium price and quantity.P2Q2D2demand equation:Q d = D (P,Y )The effects of a steel price increaseQ Quantity of carsP Price of carsS1DQ1P1An increase in Ps reduces the quantity of cars producers supply at each pricewhich increases the market price and reduces the quantity.P2Q2S2supply equation:Q s = S (P,PS )Biến nội sinh và ngoại sinhCác giá trị của biến nội sinh rđược quyết định bên trong mô hình.Các giá trị của biến ngoại sinh được quyết định bên ngoài mô hình: các mô hình xem các giá trị và hành vi này cho trước .Trong mô hình cung cầu xe ô tô,Nội sinh: P, Qd, QsNgoại sinh: Y, PsNOW YOU TRY: Supply and Demand1. Write down demand and supply equations for wireless phones; include two exogenous variables in each equation. 2. Draw a supply-demand graph for wireless phones.3. Use your graph to show how a change in one of your exogenous variables affects the model’s endogenous variables.Sử dụng nhiều mô hìnhKhông một mô hình nào có thể giải quyết tất cả các vấn đề chúng ta quan tâm. E.g., mô hình cung cầu của thị trường xe ô tô Có thể cho chúng ta biết tổng cầu giảm sẽ tác động đến giá và lượng xe ô tô như thế nào.Không thể cho chúng ta biết tại sao tổng thu nhập giảm Sử dụng nhiều mô hìnhVì vậy, chúng ta sẽ học nhiều mô hình khác nhau để nghiên cứu các vấn đề khác nhau (e.g., thất nghiệp, lạm phát, tăng trưởng dài hạn). Đối với mỗi mô hình mới, chúng ta nên nhớ Các giả thiết của nóCái nào là biến ngoại sinh, cái nào là nội sinhVấn đề nào giúp chúng ta trả lời, vấn đề nào khôngGiá: linh hoạt vs. cố địnhCân bằng thị trường: một giả thiết cho rằng giá linh hoạt, điều chỉnh để cân bằng cung và cầu. Trong ngắn hạn, nhiều mức giá cứng nhắc – điều chỉnh chậm chạp để phản ứng lại với sự thay đổi của cung hoặc cầu. Ví dụ : Nhiều hợp đồng lao động cố định tiền lương danh nghĩa trong một năm hoặc nhiều hơn Nhiều nhà xuất bản tạp chí thay đổi giá 3-4 năm một lầnGiá: linh hoạt vs. cố địnhHành vi của nền kinh tế phụ thuộc một phần vào việc giá cố định hay linh hoạt:Nếu giá cố định (ngắn hạn), cầu không bằng cung, có thể giải thích được:Thất nghiệp (vượt quá cung lao động)Tại sao các doanh nghiệp không thể bán tất cả các hàng hóa họ sản xuất Nếu giá linh hoạt (dài hạn), thị trường cân bằng và nền kinh tế phản ứng sẽ khác nhauOutline of this book:Introductory material (Chaps. 1 & 2)Classical Theory (Chaps. 3-6) How the economy works in the long run, when prices are flexibleGrowth Theory (Chaps. 7-8) The standard of living and its growth rate over the very long runBusiness Cycle Theory (Chaps. 9-14) How the economy works in the short run, when prices are sticky Outline of this book:Policy debates (Chaps. 15-16) Should the government try to smooth business cycle fluctuations? Is the government’s debt a problem? Microeconomic foundations (Chaps. 17-19) Insights from looking at the behavior of consumers, firms, and other issues from a microeconomic perspectiveChapter SummaryMacroeconomics is the study of the economy as a whole, includinggrowth in incomeschanges in the overall level of pricesthe unemployment rateMacroeconomists attempt to explain the economy and to devise policies to improve its performance.Chapter SummaryEconomists use different models to examine different issues.Models with flexible prices describe the economy in the long run; models with sticky prices describe the economy in the short run.Macroeconomic events and performance arise from many microeconomic transactions, so macroeconomics uses many of the tools of microeconomics.Chapter 1: Problems and Applications p.16Use the model of supply and demand to explain how a fall in the price of frozen yogurt would affect the price of ice cream and the quantity of ice cream sold. In your explanation, identify the exogenous and endogenous variables.Chapter 1: Problems and Applications p.162. How often does the price you pay for a haircut change? What does your answer imply about the usefulness of market-clearing models for analyzing the market for haircuts?3. What macroeconomics issues in Vietnam have been in the news lately?
Tài liệu liên quan