Tài liệu lịch sử Đảng Quá trình lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ giai đoạn 1930 - 1945

Ngay từ khi ra đời, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tích cực lãnh đạo nhân dân Việt Nam từng bước chuẩn bị nổi dạy giành độc lập, tự do cho dân tộc. trong quá trình chuẩn bị, cách mạng Việt Nam đã trải qua ba cao trào đấu tranh lớn, tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945. Đây là quá trình lãnh đạo xây dựng lực lượng, từ lực lượng chính trị tiến tới xây dựng lực lượng vũ trang, từng bước tiến lên nắm bắt thời cơ, phát động tổng khởi nghĩa, động viên toàn thể dân tộc Việt Nam đứng lên phá bỏ xiềng xích nô lệ, tự giải phóng mình Đồng thời, cũng là quá trình tăng cường nhận thức của Đảng về phong trào cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam mà Đảng đang giữ vai trò lãnh đạo. Mọi hoạt động cách mạng của nhân dân Việt Nam lúc này đều gắn với sự lãnh đạo của Đảng.

doc20 trang | Chia sẻ: haohao89 | Lượt xem: 4818 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tài liệu lịch sử Đảng Quá trình lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ giai đoạn 1930 - 1945, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 LỊCH SỬ ĐẢNG Qúa trình lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ giai đoạn 1930 – 1954 1/ Đảng Lãnh đạo cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) Ngay từ khi ra đời, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tích cực lãnh đạo nhân dân Việt Nam từng bước chuẩn bị nổi dạy giành độc lập, tự do cho dân tộc. trong quá trình chuẩn bị, cách mạng Việt Nam đã trải qua ba cao trào đấu tranh lớn, tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945. Đây là quá trình lãnh đạo xây dựng lực lượng, từ lực lượng chính trị tiến tới xây dựng lực lượng vũ trang, từng bước tiến lên nắm bắt thời cơ, phát động tổng khởi nghĩa, động viên toàn thể dân tộc Việt Nam đứng lên phá bỏ xiềng xích nô lệ, tự giải phóng mình…Đồng thời, cũng là quá trình tăng cường nhận thức của Đảng về phong trào cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam mà Đảng đang giữ vai trò lãnh đạo. Mọi hoạt động cách mạng của nhân dân Việt Nam lúc này đều gắn với sự lãnh đạo của Đảng. 1.1/ Từ Hội nghị Trung ương tháng 10/1930 đến Đại hội I của Đảng tháng 3/1935 : 1.1.1/ Hội nghị Trung ương tháng 10/1930 : * Hoàn cảnh lịch sử : Đảng cộng sản Việt Nam ra đời giữa lúc Chủ nghĩa tư bản diễn ra khủng hoảng sâu sắc về kinh tế. Trong khi đó, tại Đông dương, do Thực dân Pháp áp bức, bóc lột vô nhân đạo, nhân dân Đông dương hiểu rõ phải đấu tranh mới giành được quyền sống. Chính vì vậy, một làn sóng đấu tranh đòi các quyền dân tộc, dân chủ đã diễn ra sôi nổi trong cả nước, dẫn đến sự ra đời của Xô viết Nghệ Tĩnh. Cuộc đấu tranh giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và tay sai trở lên quyết liệt, đẫm máu. Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng vừa mới được thành lập đã bước ngay vào một cuộc thử thách toàn diện trên cương vị đứng đầu đội tiên phong, lãnh đạo cuộc đấu tranh mới của dân tộc. Tháng 4/1930, đồng chí Trần Phú, sau một thời gian học tập ở Liên Xô, đã về nước hoạt động. tháng 7/1930 đồng chí được bổ sung vào Ban chấp hành trung ương lâm thời của đảng và được giao nhiệm vụ soạn thảo Luận cương chính trị đồng thời được phân công cùng Ban thường vụ chuận bị cho kỳ học chính thức thứ nhất của Ban Cấp hành Trung ương. * Nội dung Hội nghị : Từ ngày 14 đến ngày 31 tháng 10-1930, ban chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng (Trung Quốc) do đồng chí Trần Phú chủ trì. Hội nghị đã thông qua : Nghị quyết “về tình hình hiện tại ở Đông Dương và nhiệm vụ cần kíp của Đảng”, đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương, thông qua Luận cương chính trị và Điều lệ Đảng, các Nghị quyết về công nhân vận động, về nông dân vận động, về cộng sản thanh niên vận động, cử Ban chấp hành Trung ương chính thức…Luận cương chính trị tháng 10/1930 xác định : + Cách mạng Việt Nam là cách mạng tư sản dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế. + Nhiệm vụ cách mạng : đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất cho triệt để và đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp. Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền. + Lực lượng cách mạng : giai cấp công nhân và nhân dân là động lực cách mạng. + lãnh đạo cách mạng : là giai cấp công nhân thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản. + Phương pháp cách mạng : dùng bão động để dành chính quyền về nhân dân trên cơ sở kết hợp lực lượng chính trị và vũ trang. + Đoàn kết quốc tế : cách mạng Đông dương phải liên minh với giai cấp vô sản và nhân dân các nước thuộc địa thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp. Nhìn chung, Luận cương kế thừa một số vấn đề cơ bản về đường lối cách mạng trong chính cương văn tắt; chịu ảnh hưởng của tư tưởng tả khuynh trong Quốc tế cộng sản, do không xác định chính xác mâu thuẫn chủ yếu cũng như thái độ cách mạng của một số bộ phận xã hội nên còn hạn chế trong việc xác định chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chiến lược, tập hợp lược lượng cách mạng. 1.1.2/ Đại hội Đảng lần thứ nhất (3/1945) : * Hoàn cảnh lịch sử : - Sau Hội nghị Trung ương 1 tháng 10/1930, Đảng tập trung lãnh đạo phong trào đấu tranh dân tộc dân chủ tạo nên cao trào cách mạng 1930-1931, xây dựng lực lượng chính trị với nòng cốt là công-nông…cao trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ-Tĩnh là cuộc tổng diễn tập đầu tiên của cách mạnt Việt nam dưới sự lãnh đạo của Đảng. Sau cao trào 30-31, cách mạng Việt Nam lâm vào thoái trào. Nhiều Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng bị địch bắt, cơ sở của Đảng cũng bị địch đánh phá ác liệt. Đảng bước vào cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng. - Thời kỳ 32-35, Đảng lãnh đạo khôi phục phong trào cách mạng và cơ sơ Đảng - Chủ nghĩa phát xít xuất hiện. * Nội dung Hội nghị : - Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông dương đã họp tại phố Quan Công, Ma cao (Trung Quốc) từ ngày 27 đến ngày 31 tháng 3/1935, Đại hội kiểm điểm 5 năm hoạt động của đảng và rút ra một số bài học kinh nghiệm. - Đại hội xác định nhiệm vụ trước mắt cho cách mạng Việt Nam : Củng cố và phát triển Đảng trong các xí nghiệp, hầm mỏ và nông thôn; Đẩy mạnh công tác vận động, thu phục quần chúng và mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh; Ủng hộ Liên Xô-thành trì của cách mạng thế giới. Nhìn chung, Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng đánh dấu thắng lợi của cuộc đấu tranh khôi phục phong trào cách mạng Đông dương, chuẩn bị cho thời kỳ đấu tranh mới. Từ thực tiễn phong trào đấu tranh khôi phục tổ chức Đảng cũng như phong trào cách mạng, Đảng đã rút ra nhiều kinh nghiệm quý báu, đặc biệt là những kinh nghiệm đấu tranh để giữ vững khí tiết cộng sản, đấy tranh xây dựng cơ sở Đảng trong bí mật, kinh nghiệm tận dụng triệt để mọi hình thức, phương pháp đấu tranh… 1.2/ Quá trình nhận thức của Đảng từ Hội nghị Trung ương tháng 7/1936 : 1.2.1/ Hội nghị Trung ương 7/1936 * Hoàn cảnh lịch sử : - Thế giới : Đại hội II quốc tế Cộng sản, chủ trương tập trung đánh chủ nghĩa phát xít và chiến tranh phát xít; tại Pháp, lập mật trận nhân dân, chính phủ nhân dân từ đó ban hành luật dân chủ cho các nước thuộc địa. - Việt Nam : Đảng được củng cố, kiện tòan, tăng cường sự lãnh đạo tòan diện đối với cách mạng. * Nội dung Hội nghị : - Xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt là bọn phản động thuộc địa và tay sai. - Nhiệm vụ cách mạng : chống phát xít, chiến tranh đế quốc, phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo hòa bình. Để thực hiện những nhiệm vụ này, Đảng lập Mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi bao gồm các giai cấp, các đảng phái, các đòan thể chính trị và tôn giáo, các dân tộc ở xứ Đông dương cùng nhau đấu tranh đòi những quyền lợi hàng ngày… - Phương pháp đấu tranh : chuyển hướng hình thức tổ chức bí mật, bất hợp pháp sang các hình thức tổ chức bí mật, bất hợp pháp sang các hình thức tổ chức đấu tranh công khai, nủa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp nhằm mở rộng liên hệ giữa Đảng và quần chúng đấu tranh theo khẩu hiệu thích hợp. Tóm lại : Chủ trương của Đảng là chuyển hướng chỉ đạo chiến lược. 1.2.2/ Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng ở Hội nghị Trung ương 6,7,8 : * Hoàn cảnh lịch sử thời kỳ 1939-1945 : - Thế giới : chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ (01/9/1939); pháp thi hành chính sách kinh tế, vơ vét đàn áp nhân dân Đông Dương. - Việt Nam : Nhật, Pháp cấu kết với nhau bóc lột nhân dân, đàn áp cách mạng làm cho đời sống nhân dân cực khổ lầm than; ngày 28/01/1941 Nguyễn Ái Quốc về nước, trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam, từ đó đã làm thay đổi chất lượng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam; Nổ ra 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Ký, Đô Lương. * Nội dung các Hội nghị TW6, TW7, TW8 : + Hội nghị Trung ương 6 (11/1939) : Xác định kẻ thù là Đế quốc Pháp - Nhiệm vụ là chống đế quốc được đặt lên hàng đầu, nhiệm vụ chống phong kiến trải ra từng bước, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, chỉ chủ trương tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản động, chống tô cao, chống cho vay nặng lãi; thay khẩu hiệu lập chính phủ Xô viết công-nông-binh bằng khẩu hiệu lập Chính phủ cộng hòa dân chủ. + Hội nghị Trung ương 7 (11/1940) : Xác định kẻ thù là Pháp và Nhật Phương pháp cách mạng là đưa vấn đề xây dựng lực lượng vũ trang vào chương trình nghị sự, xây dựng căn cứ địa cách mạng. Lực lượng cách mạng là thành lập mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương. + Hội nghị Trung ương 8 (5/1941) : Nhất trí với nội dung Hội nghị trung ương 6,7 và bổ sung thêm : Xác định nhiệm vụ : vấn đề dân tộc phải được giải quyết trong từng nước. Lực lượng cách mạng : mỗi nước thành lập mặt trận riêng, ở Việt Nam là Việt Nam độc lập đồng minh. Sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp-Nhật sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nược Việt Nam dân chủ cộng hòa. Xác định hình thức giành chính quyền sẽ đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa trên phạm vi toàn quốc. Kết luận : đến Hội nghị Trung ương 8, Đảng đã hoàn chỉnh, chuyển hướng cách mạng dân tộc dân chủ. * Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) + Hoàn cảnh lịch sử : Lực lượng đồng minh đánh bại phát xít Nhật; Nhật đảo chính Pháp (09/3/1945); Đảng triệu tập Hội nghị Ban chấp hành trung ương mở rộng từ ngày 09/3/1945 và đến ngày 12/3 ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” + Nội dung chỉ thị : Xác định kẻ thù chính là phát xít Nhật; phát động cao trào kháng Nhật cứu nước; Dự kiến thời cơ khởi nghĩa có khả năng khi quân đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật đã bám chắc, tiến sâu vào nước ta; hoặc khi cách mạng Nhật bùng nổ và thắng lợi; hoặc Nhật bị thua trân như Pháp năm 1940… Kết luận : trên cơ sở chỉ thị trên, cách mạng Việt Nam đi vào thời kỳ tiền khởi nghĩa chờ đón thời cơ khởi nghĩa. 1.2.3/ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (8/1945) nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời : - Ngày 13/8/1945, Hội nghị cán bộ toàn Đảng đã họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), Hội nghị quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước, quyết giành chính quyền trước khi quân đồng minh kéo vào Đông Dương. Nguyên tắc chỉ đạo tổng khởi nghĩa là tập trung, thống nhất và kịp thời. Phương hướng hành động là chiếm ngay những nơi chắc thắng, không kể thành phố hay thôn quê, thành lập ngay những ủy ban nhân dân ở những nơi giành được chính quyền. Hội nghị toàn quốc của Đảng còn đề ra những chính sách đối nội, đối ngoại cần thi hành ngay sau khi ta giành chính quyền. - Ngày 16 và 17 tháng 8/1945, Đại hội Đại đại biểu toàn quốc dân họp tại Tân Trào, nhất trí chủ trương tổng khởi nghĩa của đảng, thông qua 10 chính sách lớn, chủ trương xây dựng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, hơn 20 triệu nhân dân Việt Nam đã nhất tề vùng dậy giành chính quyền. Chỉ trong vòng 15 ngày, từ 14 đến 28 tháng 8/1945, cuộc tổng khởi nghĩa đã thành công trên phạm vi cả nước . Lần đầu tiên trong lịch sử, chính quyền đã thuộc về nhân dân. Ngày 02/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới : “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập. toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững tực do, độc lập ấy”. - Thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt nam dân chủ cộng hòa – một nhà nước cách mạng của toàn dân tộc – đánh dấu bước nhảy vọt trong tiến trình hóa của dân tộc Việt Nam, mở đầu kỷ nguyên mới – kỷ nguyên độc lập tự do, dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội. - Thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 là kết quả của 15 năm trực tiếp lãnh đạo chính trị của Đảng, là thắng lợi của chủ nghĩa Mác – Lênin được vận động ngày càng sát hợp với hoàn cảnh Việt Nam., là thắng lợi của tư tưởng cách mạng dân tộc dân chủ tiến lên CNXH của Hồ Chí Minh, là thắng lợi của tinh thần đấu tranh anh dũng của dân tộc Việt Nam. - Quá trình khẳng định và phát triển đường lối cách mạng của Hồ Chí Minh, của Đảng là quá trình nhận thức quy luật vận động khách quan của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam trong thời đại mới, là quá trình đấu tranh để thống nhất tư tưởng, hành động trong tổ chức Đảng, mạnh dạn điều chỉnh chiến lược, thay đổi chủ trương cho phù hợp với tình thế, dẫn đắt quần chúng vững bước tiến lên. 2/ Đảng lãnh đạo đấu tranh giữ vững chính quyền cách mạng và kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược (1945-1954) : 2.1/ Xây dựng và bảo vệ chính quyền nhân dân (9/1945 đến 12/1946) 2.1.1/ Những thuận lợi và khó khăn của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau ngày 02/9/1945 : a/ Thuận lợi : * Thế giới : chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ nghĩa đế quốc suy yếu trong đó có Pháp; Ba trào lưu cách mạng thế giới tấn công vào chủ nghĩa đế quốc : Hệ thống XHCN được hình thành do Liên Xô làm trụ cột; Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ; Phong trào đấu tranh đòi hòa bình và tiến bộ xã hội của công nhân ở các nước ở các nước tư bản phát triển mạnh mẽ * Việt Nam : Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành đảng cầm quyền; chính quyền cách mạng được xây dựng từ Trung ương đến tận làng xã..; Nhân dân ta dl9oa2n kết, tham gia bảo vệ, ủng hộ chính quyền, bảo vệ nền độc lập của dân tộc; Các lực lượng vũ trang nhân dân trưởng thành, có tinh thần chiến đấu cao. Sau cách mạng tháng 8/1945 Đảng và Hồ Chỉ Tịch đã có những quyết sách đúng đắn, sáng suốt, trong việc phát huy yếu tố thuận lợi, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, đồng thời vượt qua khó khăn để bảo vệ thành quả cách mạng tháng 8/1945. b/ Khó khăn : * Thế giới : - Liên xô và các nước XHCN đang tạm thời nằm trong thế giữ gìn lực lượng, hàn gắn vết thương chiến tranh, chưa có điều kiện giúp đỡ các nước giải phóng dân tộc trong đó có Việt Nam. - Các nước tham chiến bị kiệt quệ về kinh tế, quân sự. Vị trí quốc tế giảm sút. Đế quốc Pháp bị tổn thất nặng nề và phụ thuộc vào Mỹ - Mỹ giàu mạnh lên và cầm đầu phe TBCN chống lại các nước XHCN, chống lại phong trào giải phóng dân tộc và đàn áp các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở các nước. Mỹ đã khống chế và tiêu diệt lực lượng cách mạng thế giới và độc quyền vũ khí hạt nhân. - Các nước XHCN, lực lượng cách mạng thế giới vẫn mâu thuẫn với đế quốc chủ nghĩa và mâu thuẫn với lực lượng tay sai * Việt Nam : - Chính trị : chính quyền cách mạng còn non trẻ. - Kinh tế : nghèo nàn, lạc hậu, tài chính cạn kiệt, ngân sách trống rỗng, ngân hàng Đông dương vẫn do tư bản nước ngoài nắm, cả công nghiệp và nông nghiệp đều khó khăn. - Văm hóa xã hội : hậu quả của văn hóa nô dịch ngu dân do Pháp và phong kiến để lại, hơn 90% dân số mù chữ và nhiểu tệ nạn xã hội… - Quốc phòng, an ninh : Thù trong giặc ngoài bao vây, uy hiếp thành quả cách mạng nước ta, quân đội còn nhỏ bé. - Ngoại giao : chưa có nước nào đặt quan hệ ngoại giao và công nhận nước Việt nam dân chủ cộng hòa non trẻ. Sau tháng 8/1945, Việt Nam đứng trước nguy cơ giặc đói, giặc dốt, đặc biệt là giặc ngoại xâm. Tất cả những khó khăn chồng chất ấy đã đặt cách mạng Việt Nam trong tình thế tổ quốc lâm nguy. 2.1.2/ Những chủ trương và biện pháp của Đảng để bảo vệ và củng cố chính quyền cách mạng : a/ Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Ban thường vụ TW ngày 25/11/1945 chĩ rõ : - Xác định kẻ thú chính của Cách mạng Việt Nam lúc này là thực dân Pháp xâm lược. - Tính chất của cách mạng Việt Nam là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. - Nhiệm vụ cấp bách trước mắt : “củng cố chính quyền, chống thực dân pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân”. - Tiến hành chiến tranh nhân dân rộng khắp vừa kháng chiến vừa kiến quốc. Bản chỉ thị đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện những nhiệm vụ trên về chính trị, quận sự, kinh tế, văn hóa và ngoại giao… Đánh giá tính chất phức tạp của cuộc cách mạng Việt Nam sau tháng 8/1945 “Việc giành chính quyền càng dễ bao nhiêu thì việc giữ chính quyền càng khó bấy nhiêu” Việc giành chính quyền là một việc khó vì : - Bản chất phản động của kẻ thù là không tự nguyện trao quyền cho giai cấp bị trị. Kẻ thù liên kết chống phá lật đổ chính quyền cách mạng. - Giành chính quyền là một vấn đề khoa học : tiến hành đúng quy luật khách quan, không theo ý muốn chủ quan và phải có điều kiện : có Đảng cộng sản lãnh đạo, cò đường lối, có phương pháp cách mạng. - Giành chính quyền là một nghệ thuật : biết tạo và nắm tình thế cách mạng (thời cơ cách mạng), biết nhận định tình hình và quyết tâm phát động khởi nghĩa giành chính quyền. Giữ chính quyền lại càng khó hơn vì những lý do : - Giai cấp thống trị bao giờ cũng ngoan cố, ý chí phục thù là quy luật không đổi - Lúc Việt Nam giành chính quyền thì địch dao động hoang mang, sau đó kẻ thù tập trung lại chống phá cách mạng Việt Nam để giành chính quyền đã mất. - Cách mạng Việt Nam là cách mạng vô sản, xóa bỏ chế độ cũ, xây dựng chế độ mới. - kẻ thù đông hơn về số lượng và nhiều thủ đoạn âm mưu. b/ Đảng lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ trên : * Về chính trị : bầu cử Quốc hội, bầu chính phủ chính thức, thông qua bản Hiến pháp đầu tiên, mở rộng xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc… * Về kinh tế, tài chính : khối phục, phát triển sản xuất…; cứu đói; tồ chức tuần lễ vàng, lập ngân quỹ quốc gia, bãi bỏ những thuế vô lý, tịch thu ruộng đất của đế quốc, việt gian. * Về văn hóa-xã hội : Đảng vận động toàn dân xây dựng nền văn hóa mới, xóa bỏ nạn văn hóa nô dịch ngu dân của Pháp và phong kiến… * Về quốc phòng, an ninh : giải tán các tổ chức phản động; xây dựng phát triển lực lượng vũ trang và công an nhân dân đẩy mạnh kháng chiến chống Pháp ở Miền nam… * Ngoại giao : kiên trì nguyên tắc bình đẳng tương trợ, thêm bạn bớt thù, với Tưởng ta thực hiện Hoa-Việt thân thiện, với Pháp ta độc lập về chính trị và nhân nhượng về kinh tế * Công tác tổ chức xây dựng Đảng : chủ trương duy trì hệ thống tổ chức bí mật của Đảng, xây dựng tổ chức đảng bán công khai (đảng ta tuyên bố tự giải tán, thực chất là rút vào hoạt động bí mật để lãnh đạo cách mạng Việt Nam, giải phóng dân tộc. Việc đề ra chủ trương, biện pháp kịp thời của Đảng và Hồ Chủ tịch đã tạo nên sức mạnh vật chất và tinh thần cho cách mạng Việt Nam nhằm bảo vệ và giữ vững chính quyền cách mạng và chiến thắng thù trong giặc ngoài Bảo vệ và củng cố chính quyền là nhiệm vụ trung tâm trong năm 1945-1946 vì : + Giành chính quyền là mục tiêu hàng đầu của mọi cuộc cách mạng + Có chính quyền, chúng ta có tất cả, trong khi đó chính quyền cách mạng 1945-4946 còn non trẻ, gặp nhiều khó khăn chồng chất, bĩ thù trong giặc ngoài bao vây hòng tiêu diệt chính quyền cách mạng. c/ Thực hiện nhân nhượng có nguyên tắc để chống thù trong, giặc ngoài : * Tạm hòa với Tưởng để đẩy mạnh chống Pháp ở Miền Nam (9/1945 đế 3/1946): - Về chính trị : Nhường 70 ghế trong Quốc hội, 04 ghế trong Chính phủ không qua bầu cử cho bọn tay sai của chu1nh. Để tránh kể thù tấn công Đảng, tháng 11/1945 đảng ta tuyên bố tự giải tán, nhưng thực chất đảng rút vào hoạt động bí mật. - Về Kinh tế : cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi 20 vạn quân Tưởng và tay sai của chúng trong lúc dân đang đói - Về quân sự : Tự kiềm chế, tránh xung đột vũ trang với quân Tưởng. Trừng trị bọn phản động. - Về ngoại giao : ta chủ trương “Hoa-Việt thân thiện” Ta hòa với Tưởng vì : + Tưởng thực hiện nhiệm vụ do phe Đồng minh phân công vào Việt Nam giải giáp quân Nhật. + Ta chưa thể coi Tưởng là kẻ thù chính, khi họ chưa hoàn thành nhiệm vụ giải giáp Nhật. + Tạm hòa với Tưởng để tập trung lực lượng chống Pháp xâm lược ở Miền Nam. Tưởng chấp nhận hòa với ta vì : + Chưa thể lất đổ nổi chính quyền ta, để lập chính quyền tay sai của chúng. + Buộc phải hợp tác với ta, lợi dụng để giải giáp quân Nhật. + Chủ trương hợp tác của ta có lý, có tình. + Tưởng cũng phải tập trung lực lượng đối phó với cách mạng Trung Quốc. * Tạm hòa với Pháp để đuổi Tưởng về nước (3/1945 đến 12/1946) : Ta tạm hòa với Pháp vì : ngày 27/2/1946, Tưởng với Pháp ký Hiệp ước Hoa – Pháp đặt Đảng và Chính phủ ta vào tình thế mới, ngày 03/3/1946 Thường vụ TW Đảng ta họp, quyết định hòa với Pháp, để : Tránh tình thế bất lợi, cùng lúc phải chiến đấu với nhiều kẻ thù,