Thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin

Thế giới quan và phương pháp luận Triết học là bộ phận lí luận nền tảng của CNMLN; là sự kế thừa và phát triển những thành quả vĩ đại nhất của tư tưởng Triết học trong lịch sử nhân loại, đặc biệt là Triết học cổ điển Đức. C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin đã phát triển CNDV và PBC đến trình độ sâu sắc và hoàn bị nhất.

ppt48 trang | Chia sẻ: tranhoai21 | Lượt xem: 5203 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN THỨ NHẤT THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN Thế giới quan và phương pháp luận Triết học là bộ phận lí luận nền tảng của CNMLN; là sự kế thừa và phát triển những thành quả vĩ đại nhất của tư tưởng Triết học trong lịch sử nhân loại, đặc biệt là Triết học cổ điển Đức. C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin đã phát triển CNDV và PBC đến trình độ sâu sắc và hoàn bị nhất. I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG 1. Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa CNDV với CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học 2. Các hình thức phát triển của CNDV trong lịch sử II. QUAN ĐIỂM CNDVBC VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC 1. Vật chất 2. Ý thức 3. Mối quan hệ giữa Vật chất và Ý thứcChương I CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG 1. Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa CNDV với CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học Triết họcHệ thống tri thức lý luận chung nhất Về thế giới:TN, XH, Tư duy Về vai trò vị trí của con ngườiSơ đồ: Khái niệm triết họcĐặc điểm của triết họcĐặc điểm của Triết họcTriết học Mác Lênin với các khoa học khácTriết học Mác-Lênin phủ nhận quan niệm xem triết học là khoa học của mọi khoa học, mà xem triết học với các khoa học khác có mối quan hệ biện chứng với nhau: Thành quả của các khoa học cụ thể là những tư liệu để triết học rút ra những kết luận của mình, là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của triết học. Những kết luận của triết học là thế giới quan và phương pháp luận đúng đắn cho sự phát triển của các khoa học.a) Vấn đề cơ bản của triết học + Khái niệm: Trong tác phẩm L. Phơ bách và sự cáo chung của Triết học cổ điển Đức, Ph.Ăngghen định nghĩa: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại; giữa ý thức và vật chất; giữa tinh thần và giới tự nhiên”+ Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học vì:- Đây là mối quan hệ bao trùm của mọi sự vật hiện tượng trong thế giới- Đây là vấn đề nền tảng và xuất phát điểm để giải quyết những vấn đề còn lại của triết học- Là tiêu chuẩn để xác định lập trường, thế giới quan của triết gia và học thuyết của họ.- Các học thuyết triết học đều trực tiếp hay gián tiếp phải giải quyết vấn đề này.+ Hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học- Mặt thứ nhất: giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?- Mặt thứ hai: con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?Sơ đồ: Vấn đề cơ bản của triết họcChủ nghĩa duy vậtChủ nghĩa Duy tâmThuyết bất khả triÝ thức là tính thứ nhấtVật chất là tính thứ nhấtNhận thức đượcKhông nhận thức đượcMặt thứ nhất: Bản thể luận: VC và YT cái nào là cái thứ nhấtMặt thứ hai: Nhận thức luận: Có thể nhận thức được thế giớiVấn đề cơ bản của triết học (VC - YT) b) Sự đối lập giữa CNDV và CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở để phân định các trường phái triết học. Có ba cách giải quyết:- Nhất nguyên luận duy vật (CNDV)- Nhất nguyên luận duy tâm (CNDT)- Nhị nguyên luận- Nhất nguyên luận duy vật (CNDV) cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức. Cách giải quyết này thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức. - Nhất nguyên luận duy tâm (CNDT) cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất. Cách giải quyết này thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, tính thứ hai của vật chất. CNDT chia thành 2 phái: - CNDT khách quan - CNDT chủ quanCNDT khách quan Thừa nhận tính thứ nhất của thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người, thường mang những tên gọi như ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới...CNDT chủ quan Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực. CNDT chủ quan khẳng định: mọi sự vật hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác của cá nhân, chủ thể.Khả tri luận và bất khả tri luận (Thuyết không thể biết) Đây là sự thể hiện cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học. Khả tri luận Tuyệt đại đa số các nhà triết học trong lịch sử (cả duy vật và duy tâm) đều thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người. Tuy nhiên, họ quan niệm khác nhau về nhận thức.Bất khả tri luận (còn gọi là thuyết không thể biết) Những nhà triết học theo thuyết này phủ nhận hoặc hoài nghi khả năng nhận thức thế giới của con người. Nhị nguyên luận Thuyết nhị nguyên cho rằng vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh hay quyết định nhau. Triết học nhị nguyên có khuynh hướng điều hòa CNDV và CNDT nhưng về bản chất, triết học nhị nguyên cuối cùng vẫn rơi vào CNDT.2. Các hình thức phát triển của CNDV trong lịch sử a) Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đạib) Chủ nghĩa duy vật siêu hình ( từ thế kỷ XV  thế kỷ XIX)c) Chủ nghĩa duy vật biện chứng ( do Mác, ĂngGhen sáng lập, LêNin phát triển).II. QUAN ĐIỂM DVBC VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC 1. VẬT CHẤTa) Phạm trù Vật chấtb) Phương thức và hình thức tồn tại của Vật chấtc) Tính thống nhất vật chất của thế giớia) Phạm trù Vật chất Quan điểm về vật chất trong lịch sử Triết học duy vật trước C.MácThời cổ đại: + Trung Quốc: Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. + Ấn Độ: Anu (những hạt bất biến nhưng không đồng nhất, khác nhau về hình dáng và khối lượng) + Hy Lạp: Nước (Talét), Lửa (Hêraclít), Không khí (Anaximen), Nguyên tử (Đêmôcrít) Thời cận đại (TK.XVII - XVIII): Các triết gia (Bêcơn, Đềcáctơ, Hốpxơ, Điđrô quan niệm về vật chất vẫn tiếp tục không thay đổi về căn bản so với thời cổ đại. Họ chỉ đi sâu hơn tìm hiểu cấu trúc vật chất của giới tự nhiên trong sự biểu hiện cảm tính của nó.a) Phạm trù Vật chất Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”Theo định nghĩa vật chất của V.I.Lênin+ LêNin đã định nghĩa không theo cách thông thường, phân biệt Vật chất, với tư cách là phạm trù triết học, với khái niệm vật chất của các KH dùng để chỉ những dạng cụ thể, cảm tính của vật chất.+ Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi tồn tại vật chất được khái quát là thuộc tính tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người.+ Vật chất, dưới hình thức tồn taị cụ thể của nó, là cái có thể gây nên cảm giác ở con người thông qua các giác quan. Từ đó, ý thức con người phản ánh, còn vật chất là cái được phản ánh. Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của CNDV và nhận thức khoa học vì:+ Với việc tìm ra thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của vật chất là thuộc tính “tồn tại khách quan”, Lênin đã cung cấp căn cứ nhận thức khoa học để xác định những gì thuộc về vật chất; tạo cơ sở lí luận cho việc xây dựng quan điểm DV về lịch sử, khắc phục được những hạn chế DT trong quan niệm về XH. + Khi khẳng định Vật chất là “thực tại khách quan”, Lênin không những khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức mà còn khẳng định khả năng con người có thể nhận thức được thực tại khách quan thông qua sự “chép lại, chụp lại, phản ánh” b) Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất + Vận động là gì? Ăngghen định nghĩa: «Vận đông, hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, thì bao gồm tất cả sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy » + Bản chất vận động:Vận động là phương thức tồn tại, là thuộc tính cố hữu của vật chất;Vận động của vật chất là tự thân vận động;Sự tồn tại của vật chất luôn gắn với vận động, vận động là tuyệt đôi, vĩnh viễn; Nguồn gốc vận động là do bản thân sự vật hiện tượng quy định. Vận động là phương thức tồn tại của Vật chất + Các hình thức vận động cơ bản của VC: - Vận động cơ học- Vận động vật lý- Vận động hoá học- Vận động sinh vật- Vận động xã hội+ Vận động và đứng im- Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối tạm thời vì đứng im, cân bằng chỉ xảy ra trong một quan hệ xác định, biểu hiện trong một hình thức vận động nhất định và chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định. - Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cân bằng, ổn định; vận động chưa làm thay đổi cơ bản về chất, về vị trí, hình dáng, kết cấu của sự vật. Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của Vật chất+ Không gian là hình thức tồn tại của mọi dạng vật chất ở một vị trí nhất định, có một quảng tính (chiều cao, rộng, dài) nhất định và trong các mối tương quan nhất định (trước hay sau, trên hay dưới, bên phải hay trái v.v...) + Thời gian là sự tồn tại của sự vật thể hiện ở quá trình biến đổi: nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hóa v.v+ Tính chất của Không gian và Thời gian: - Là những hình thức tồn tại của vật chất, không tách khỏi vật chất nên không gian và thời gian cũng có những tính chất chung như vật chất; đó là tính khách quan, vĩnh cửu, vô tận, vô hạn. - Không gian có thuộc tính ba chiều (cao, rộng, dài) còn thời gian chỉ có một chiều (từ quá khứ đến tương lai), biểu hiện hình thức tồn tại về quảng tính và quá trình diễn biến của vật chất vận động. c) Tính thống nhất vật chất của thế giới- Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người.- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không ai sinh ra và không bị mất đi.- Mọi tồn tại của thế giới vật chất đều có mối liên hệ kh.quan, th.nhất với nhauvà cùng chịu sự chi phối của những qui luật phổ biến của thế giới vật chất. 2. Ý THỨCa) Nguồn gốc của ý thứcb) Bản chất và kết cấu của ý thứca) Nguồn gốc của ý thức Nguồn gốc tự nhiên: + Bộ óc con người: - Bộ não người là một dạng vật chất có tổ chức cao, có cấu trúc tinh vi và phức tạp. - Bộ não người là cơ quan vật chất của ý thức, là tiền đề để có ý thức. - Hoạt động ý thức chỉ diễn ra trong bộ não người, trên cơ sở các quá trình sinh lý thần kinh của bộ não. + Hiện thực khách quan - Thế giới hiện thực khách quan được phản ánh thông qua hoạt động của các giác quan tác động đến bộ óc hình thành nên ý thức. - Phản ánh: tái tạo những đặc điểm của dạng VC này ở dạng VC khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau - Các hình thức phản ánh: phản ánh lý hóa, phản ánh sinh học, phản ánh tâm lý, phản ánh ý thức. Nguồn gốc xã hội: + Lao động: - LĐ là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tự nhiên và xh theo mục đích sống của mình. - Vai trò của LĐ: trong quá trình con người LĐ làm cho sự vật, hiện tượng bộc lộ những thuộc tínhCon người nắm bắt những thuộc tính ấy tạo nên tri thức của mình. + Ngôn ngữ:- Là hệ thống tín hiệu vc chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức.- Nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ: . Bắt nguồn và phát triển cùng với sự phát triển của LĐ. . Phát triển từ thấp đến cao, từ đơn âm đến đa âm tiết - Vai trò của ngôn ngữ: . Để liên hệ và giao tiếp trong SX và trong đời sống. . Để khái quát hóa sự vật, tổng kết thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm truyền lại cho các thế hệ sau. Một số quan điểm trước MácQuan điểm Duy tâm: YT là một thực thể độc lập, là thực tại duy nhất và sinh ra vật chất.Quan điểm Duy vật siêu hình: YT là sự phản ánh thế giới vật chất tồn tại khách quan. Tuy nhiên, đó là sự phản ánh thụ động, giản đơn, máy móc.b) Bản chất và kết cấu của ý thức Quan điểm của CNDVBC về bản chất của Ý thức Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.Mang tính chất năng động, sáng tạo.Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: là thế giới khách quan quy định nội dung, hình thức biểu hiện của ý thức nhưng nó được cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người (tình cảm, nhu cầu, tri thức,).Ý thức là một hiện tượng xh và mang bản chất xh: chịu sự chi phối của các quy luật, nhu cầu xhSơ đồ: Kết cấu ý thức theo chiều ngangTri thứcTình cảm Niềm tinÝ chíÝ thứcSơ đồ: Kết cấu ý thức theo chiều dọcÝ thứcTự ý thứcTiềm thứcVô thức3. MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC a) Vật chất quyết địnhÝ thức - VC là cái có trước, YT là cái có sau, VC quyết định YT. - VC là nguồn gốc của YT. - VC quyết định nội dung của YT. - VC quyết định hình thức biểu hiện và mọi sự biến đổi của YT.b) Ý thức tác động trở lại Vật chất theo 2 hướng: Ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan có tác dụng thúc đẩy hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo thế giới vật chất. Ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan sẽ kìm hãm hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo thế giới khách quan.Ý thức quy định sự thành công trong hoạt động thực tiễn của con người: - Phản ánh đúng các quy luật khách quan. - Vận dụng đúng vào các điều kiện hoàn cảnh cụ thể. - Đề ra mục tiêu đúng. - Đề ra biện pháp đúng để thực hiện mục tiêu. - Có ý chí quyết tâm cao để thực hiện. Ý thức quy định sự thất bại trong hoạt động thực tiễn của con người:- Phản ánh không đúng các quy luật khách quan.Vận dụng không đúng vào các điều kiện hoàn cảnh cụ thể.- Đề ra mục tiêu không đúng (cao quá, thấp quá).- Đề ra biện pháp không đúng để thực hiện mục tiêu.- Không có ý chí quyết tâm cao để thực hiện.c) Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa Vật chất và Ý thức Phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người để tác động cải tạo thế giới khách quan. Cơ sở để phát huy tính năng động chủ quan của ý thức, phát huy vai trò của con người, là việc thừa nhận và tôn trọng tính khách quan của vật chất. Do đó, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình. Phải phòng, chống và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí trong nhận thức và thực tiễn như: lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực, lấy ý muốn chủ quan làm chính sách, lấy tình cảm làm điểm xuất phát cho chiến lược, sách lược... Đây cũng là quá trình chống chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thức khoa học, xem thường lí luận, bảo thủ, trì trệ, thụ động, v.vtrong hoạt động nhận thức và thực tiễn.