Tìm hiểu về Trigger

. Giới thiệu Trigger là một dạng đặc biệt của thủ tục lưu trữ Trigger không có tham số - Không gọi thực hiện bằng lệnh Exec, mà tự động kích hoạt khi dữ liệu trên bảng có liên quan đến Trigger được cập nhật

ppt13 trang | Chia sẻ: tranhoai21 | Lượt xem: 1672 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tìm hiểu về Trigger, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 2: TriggerTrang *1. Giới thiệu- Trigger là một dạng đặc biệt của thủ tục lưu trữ- Trigger không có tham số- Không gọi thực hiện bằng lệnh Exec, mà tự động kích hoạt khi dữ liệu trên bảng có liên quan đến Trigger được cập nhật- Một Trigger được tạo cho một bảng và dùng để kiểm tra các ràng buột toàn vẹn phức tạp hoặc cập nhật dữ liệu của các bảng liên quanBài 2: TriggerTrang *2. Tạo triggerCú pháp:CREATE TRIGGER Tên_trigger ON Tên_Bảng/Tên ViewFOR Insert[,Update,Delete]AS [IF UPDATE(tên_cột) [AND UPDATE(tên_cột)|OR UPDATE(tên_cột)] ...] Các_câu_lệnh_của_thủ_tục Bài 2: TriggerTrang *• Tên_Bảng / Tên_View: là tên bảng hoặc tên view (khung nhìn) mà Trigger được tạo Trong đó:• Tên_trigger: Tên của trigger cần tạoBài 2: TriggerTrang *Các thức hoạt động của Trigger:- Trong Trigger, SQL tự động tạo 2 bảng là INSERTED và DELETED- Cấu trúc của 2 table tương tự như cấu trúc của table mà trigger tác độngHành độngTable INSERTEDTable DELETEDINSERTDữ liệu được thêm mớiKhông có dữ liệuDELETEKhông có dữ liệuDữ liệu bị xóaUPDATEDữ liệu được cập nhậtDữ liệu trước khi cập nhậtBài 2: TriggerTrang *3. Sử dụng mệnh đề IF UPDATE trong trigger- Sử dụng mệnh đề IF UPDATE để thực hiện một số thao tác dữ liệu liên quan đến một số cột nhất định nào đó- Mệnh đề IF UPDATE không sử dụng được với câu lệnh DELETEBài 2: TriggerTrang *3. Sử dụng mệnh đề IF UPDATE trong trigger- Ví dụCREATE TABLE Vidu ( A INT, B INT, C INT ) CREATE TRIGGER trg_Vidu_test ON Vidu FOR UPDATE AS IF UPDATE(A) Print 'A updated' IF UPDATE(C) Print 'C updated' UPDATE Vidu SET A=100 WHERE A=1 Câu lệnh kích hoạt trigger và hiện kết quả: A updatedBài 2: TriggerTrang *4. ROLLBACK TRANSACTION và trigger- Một trigger có khả năng nhận biết sự thay đổi dữ liệu trên một bảng, do đó nó có khả năng phát hiện và hủy bỏ những thao tác không đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu- Để hủy bỏ câu lệnh làm kích hoạt trigger, sử dụng câu lệnh:ROLLBACK TRANSACTION ROLLBACK TRANHoặcBài 2: TriggerTrang *4. ROLLBACK TRANSACTION và trigger- Ví dụ:Giả sử có bảng sinhvien(masv,hoten,quequan,namsinh). Cần xóa 1 sinh viên từ bảngCREATE TRIGGER tg_delete_SV ON sinhvienFOR DELETEAS Rollback TranBài 2: TriggerTrang *5. Sử dụng trigger trong trường hợp câu lệnh INSERT, UPDATE và DELETE tác động đến nhiều dòng dữ liệu- Khi thao tác INSERT, UPDATE, DELETE trên nhiều dòng dữ liệu, nếu sử dụng câu lệnh thông thường sẽ gây sai lệch dữ liệu.- Có 2 cách khắc phục:+ Sử dụng truy vấn con+ Sử dụng biến con trỏBài 2: TriggerTrang *5.1. Sử dụng truy vấn cona. INSERT triggerb. UPDATE triggerc. DELETE triggerVí dụ về INSERTTrang *Cho CSDL Quản lý bán hàng như sau:Ví dụTrang *Tạo trigger kiểm tra điều kiện hợp lệ của dữ liệu là số lượng hàng bán ra phải nhỏ hơn hoặc bằng số lượng hàng hiện có. Nếu điều kiện này không thoả mãn thì huỷ bỏ thao tác bổ sung dữ liệu. Trang *CREATE TRIGGER trg_nhatkybanhang_insert ON NHATKYBANHANG FOR INSERT AS DECLARE @sl_co int /* Số lượng hàng hiện có */ DECLARE @sl_ban int /* Số lượng hàng được bán */ DECLARE @mahang nvarchar(5) /* Mã hàng được bán */ SELECT @mahang=mahang,@sl_ban=soluong FROM inserted SELECT @sl_co = soluong FROM mathang where mahang=@mahang /*Nếu số lượng hàng hiện có nhỏ hơn số lượng bán thì huỷ bỏ thao tác bổ sung dữ liệu */ (1) Cách sử dụng và ý nghĩa của câu lệnh ROLLBACK TRANSACTION để bỏ qua thao tác SQL vừa thực thi. IF @sl_co<@sl_ban ROLLBACK TRANSACTION /* Nếu dữ liệu hợp lệ thì giảm số lượng hàng hiện có */ ELSE UPDATE mathang SET soluong=soluong-@sl_ban WHERE mahang=@mahang