Triết học Mác - Lênin - Chương VIII: Lý luận hình thái kinh tế, xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

1. Nguồn gốc của gia đình, tư hữu và nhà nước 2. Gia đình thần thánh 3. Hệ tư tưởng Đức –chương I 4. Lao động làm thuê và tư bản 5. Lời tựa. Góp phần phê phán khoa kinh tế ch.trị 6. Tư bản-Tập 1(M. Lời tựa viết cho lần x.b thứ nhất-1867) 7. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (Ă, Lời tựa cho bản tiếng Anh, xuất bản 1888)

pdf123 trang | Chia sẻ: tranhoai21 | Lượt xem: 1472 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Triết học Mác - Lênin - Chương VIII: Lý luận hình thái kinh tế, xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG VIII LÝ LUẬN HÌNH THÁI KT-XH VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CNXH Ở VIỆT NAM Các tác phẩm kinh điển 1. Nguồn gốc của gia đình, tư hữu và nhà nước 2. Gia đình thần thánh 3. Hệ tư tưởng Đức – chương I 4. Lao động làm thuê và tư bản 5. Lời tựa. Góp phần phê phán khoa kinh tế ch.trị 6. Tư bản- Tập 1 (M. Lời tựa viết cho lần x.b thứ nhất-1867) 7. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (Ă, Lời tựa cho bản tiếng Anh, xuất bản 1888) NỘI DUNG I/ HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI_ NỀN TẢNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DVLS II/ NHẬN THỨC VỀ CNXH VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CNXH Ở VIỆT NAM I/ HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI_ NỀN TẢNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DVLS 1. Những tiền đề thực tiễn xây dựng lý luận hình thái kt-xh 2. Lý luận hình thái kinh tế-xã hội (Giới thiệu CÁCH TIẾP CẬN KHÁC CỦA C.MÁC VÀ MỘT SỐ CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU XÃ HỘI TRONG LỊCH SỬ VÀ HIỆN NAY) II/ QÚA ĐỘ LÊN CNXH-CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN TẤT YẾU CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM 1. Con đường của cách mạng Việt Nam 2. Nhiệm vụ cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay NỘI DUNG Lịch sử vấn đề- quá trình hình thành TÌM HIỂU VỀ XÃ HỘI?  Xã hội hiện thực Đức nửa đầu XIX ()?  Các giai tầng và quan hệ giữa chúng trong đời sống xã hội?  Nhà nước và xã hội? Mqh giữa chúng? (Sự luận giải của những lý luận đã có về những vấn đề này chưa thỏa đáng)  Từ lịch sử xã hội nhân loại  Từ các lý luận đã có và các thành tựu KHTN  Quy luật vận động của xã hội là gì? + Ăngghen: “năm 1845 ở Bruyxen, hai chúng tôi đã bắt tay “quyết định cùng nhau đề xuất các quan điểm của chúng tôi (tức là qđ dvls, chủ yếu do Mác xây dựng lên)” (t6tr357. Lời tựa viết cho cuốn Lutvich) Quan điểm tổng quát-nền tảng + Tính thống nhất của thế giới ”Có thể xem xét l.sử dưới 2 mặt, có thể chia l.sử ra thành l.sử tự nhiên và l.sử nhân loại. Tuy nhiên, 2 mặt đó không tách rời nhau. Chừng nào mà loài người còn tồn tại thì lịch sử của họ và lịch sử tự nhiên quy định lẫn nhau” (TT t3tr25. Hệ tư tưởng Đức) +C.Mác:”Về sau, khoa học tự nhiên bao hàm trong nó khoa học về con người cũng như khoa học về con người bao hàm trong nó khoa học tự nhiên. Đó sẽ là một khoa học” (t42tr179.Bản thảo kinh tế triết học năm 1844) + Lịch sử thế giới ngày càng trở thành lịch sử toàn nhân loại (C.Mác) Giá trị của quan niệm duy vật về lịch sử  Thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng k.h + ”Hai phát hiện vĩ đại ấy-qndvls và bóc trần bí mật của nền sxtbcn nhờ giá trị thặng dư-là công lao của Mác. Nhờ 2 phát hiện ấy, cnxh đã trở thành một khoa học” (Ăngghen. t20.tr44. Chống Đuyrinh) + “Thiên tài của M và Ă chính là ở chỗ trong một thời gian rất dài-gần một nửa thế kỷ-hai ông đã phát triển cndv để đẩy một khuynh hướng cơ bản của triết học tiến lên phía trướcđã triệt để áp dụng cũng cndv ấy và chỉ vẽ cách áp dụng cndv ấy vào lĩnh vực khoa học xã hội như thế nào” (V.I.Lenin. TT, nxb.TB,1980,t18. tr416) Lênin “CNDVLS của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học” (Ln.t23tr53) Các tác phẩm kinh điển  Hệ tư tưởng Đức-chương I,(1845-1846): thuật ngữ “trạng thái xã hội” trong hình thức phát triển của nó với các chế độ sở hữu khác nhau: - sở hữu bộ lạc; - sh công xã và s.h nhà nước thời cổ; - sh phong kiến hay s.h đẳng cấp; - sh tư sản; - sh cộng sản chủ nghĩa (t.3,tr.31-34)  Lao động tư bản và làm thuê (1847): xã hội là “tổng hợp lại thì những qhsx hợp thành cái mà người ta gọi là những qhxh, là xã hội, và hơn nữa hợp thành một xh ở vào một giai đoạn phát triển lịch sử nhất định, một xã hội có tính chất độc đáo riêng biệt” (t.6,tr.553)  Góp phần phê phán khoa KTCT (1858- 1859). Lời tựa.1859: Lần đầu tiên học thuyết “hình thái kt- xh” được trình bày khá đầy đủ, có hệ thống với tất cả các yếu tố cấu thành cũng như quan hệ giữa chúng, cùng với cơ chế vận động của nó. (Trích: ””-t.13, tr.14-15)  Tư bản. Tập 1 (M. Lời tựa viết cho lần x.b thứ nhất-1867) “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kt-xh là một qúa trình lịch sử-tự nhiên” (t.23,tr.21)  Lời tựa- Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (bản tiếng Anh, xb.1888-Ă): “trong mỗi thời đại lsử, phthức chủ yếu của sxkt và trao đổi, cùng với cơ cấu xh do phthức đó quyết định, đã cấu thành cơ sở cho lsử chtrị của thời đại và lsử của sự phtriển trí tuệ của thời đại, cái cơ sở mà chỉ có xuất phát từ đó mới cắt nghĩa được lsử đó” (t.21,tr.523) I/ HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI_ NỀN TẢNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA DVLS 1. Những tiền đề thực tiễn xây dựng lý luận hình thái kt-xh - Xã hội là gì? + Nghĩa rộng + Nghĩa hẹp  Con người là một bộ phận đặc biệt (đặc thù) của tự nhiên (Tự nhiên: bao gồm toàn bộ thế giới vật chất tồn tại khách quan) - Xét về mặt tiến hóa: có nguồn gốc, là con đẻ, là sản phẩm của tự nhiên - Con người/tự nhiên – thống nhất biện chứng. Con người làm ra gtn thứ hai - Con người, xã hội cũng có quá trình lịch sử của mình Khác nhau về bản chất  Xã hội loài vật (Ă): may lắm là hái lượm  Xã hội loài người: sản xuất VỀ THUẬT NGỮ: “Hình thái” - Địa chất: chỉ sự phân vỉa, hình thành theo thời gian trong vỏ trái đất. - Triết học: “hình thái” theo nghĩa phân tầng được sử dụng lần đầu trong Ngày 18 tháng sương mù của Lui Bônapáctơ  Hình thái kinh tế-xã hội: là cách thức tổ chức, cơ cấu nền kinh tế và chế độ CT, XH trong 1 gđoạn lịch sử nhất định Phân biệt “HTKT-XH” với kn “xã hội loài người”  K/n “xã hội loài người” với tư cách là một hình thái tách khỏi tự nhiên và hoạt động sống của con người đang phát triển về mặt lịch sử.  Phân biệt: “Hình thái xã hội” là nấc thang phát triển về mặt lịch sử của “xã hội loài người”, của quá trình l.sử. 1/Những tiền đề xuất phát để xây dựng lý luận hình thái kinh tế-xã hội TIỀN ĐỀ KHÁCH QUAN: *Tiền đề đầu tiên: Sự tồn tại của những cá nhân con người hiện thực * Tiền đề thứ hai: Những tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người - Phải có khả năng sống rồi mới có thể làm ra lịch sử. Vì vậy phải có thức ăn, nước uống, nhà ở, quần áo tức phải sản xuất, sản xuất ra bản thân đời sống vật chất - Nhu cầu-->hành động để thỏa mãn nhu cầu =hành vi l.sử đầu tiên - Sản sinh ra con người-quan hệ chồng-vợ, cha mẹ-con cái=GĐ  Sự tồn tại đồng thời, thống nhất của 3 mặt-3 yếu tố trong con người xưa và nay. Kiểm nghiệm được bằng kinh nghiệm thuần túy. (Hệ tư tưởng Đức;TT,t3,tr29) *Tiền đề đầu tiên Sự tồn tại của những cá nhân con người sống - Lịch sử xh, lịch sử nhloại là lsử tồn tại và phát triển của các cá nhân con người sống + Cá nhân () + Để tồn tại và phát triển, cá nhân phải sản xuất trong sự liên hệ và giao tiếp với cá nhân khác LLSX (phân công lao động xã hội) quy định những quan hệ cá nhân/quan hệ của họ với tư liệu sản xuất, quan hệ với sản phẩm lao động: quan hệ xã hội, quan hệ chính trị của họ (khách quan) * Tiền đề thứ hai - Để tồn tại và phát triển, con người phải LĐSX. Hành vi lịch sử đầu tiên: SXVC (M.Ă.Tập 3.Hệ tư tưởng Đức, tr.28-29;40) * Tiền đề thứ hai - Vấn đề nhu cầu và sự xuất hiện nc mới Nhu cầu là động lực thực sự của lịch sử xh loài người + Nhu cầu của con người không bao giờ dừng lại + Để thỏa mãn nc con người cần cải tạo tự nhiên và cải tạo chính mình + Quá trình cải tạo đó đòi hỏi phải cải tiến công cụ, phtriển llsx + Con người phải chủ động thích nghi với hoàn cảnh sống “Con người tạo ra hoàn cảnh đến mức nào thì hoàn cảnh cũng tạo ra con người đến mức ấy”(T3,tr55) * Tiền đề thứ hai Sản sinh ra con người  “Tham dự ngay từ đầu vào quá trình phát triển lịch sử: hàng ngày tái tạo ra đời sống của bản thân mình, con người bất đầu tạo ra những người khác, sinh sôi, nảy nở - đó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và con cái, đó là gia đình” (t3.tr41)  “Gia đình đó lúc đầu là quan hệ xã hội duy nhất” về sau mới trở thành mối quan hệ phụ thuộc, khi mà nhu cầu tăng lên đẻ ra những quan hệ xã hội mới (t3tr41) Tóm lại Những tiền đề này không phải là những tiền đề tùy tiện, không phải là giáo điều, đó là những tiền đề hiện thực, là những cá nhân hiện thực. “Những tiền đề ấy là có thể kiểm nghiệm được bằng con đường kinh nghiệm thuần túy” (t3.tr29) 2. Cấu trúc xã hội phạm trù hình thái kinh tế-xã hội Cấu trúc xã hội XH gồm nhiều lĩnh vực, nhiều mối quan hệ. Những lĩnh vực cơ bản của đ.sống xh: - Lĩnh vực kinh tế: qhsx - Lĩnh vực xã hội: qh giai cấp - Lĩnh vực chính trị: thể chế, thiết chế q.lực - Lĩnh vực tinh thần Chúng quan hệ với nhau như thế nào? CẤU TRÚC KTTT ____________________________ QHSXs (thống trị và quá độ) =CSHT ____________________________ LLSX Phạm trù hình thái kinh tế-xã hội * Phạm trù ()  Điểm chính yếu của toàn bộ đời sống xã hội-quan hệ xã hội-bản chất chế độ xã hội: KTTT/QUAN HỆ SX/LLSX (Ln: là quan hệ cơ bản, ban đầu và quyết định các quan hệ xã hội khác; cái sườn) [t1, tr159; 164-165;1974] 3. Phép biện chứng trong sự vận động, phát triển của các HT KT-XH Biện chứng giữa llsx với qhsx Phương thức sản xuất - K/n: Là cách thức mà con người sử dụng để tiến hành quá trình sx của xh ở những giai đoạn lịch sử nhất định - Vai trò của ptsx: + ptsx đặc trưng cho một xh nhất định + ptsx quyết định tất cả các mặt của đ.sống xh + sự thay thế và phát triển của các PTSX quyết định quá trình phát triển xh từ trình độ thấp đến trình độ cao hơn LLSX là nhân tố cơ bản tạo nên nội dung vật chất của quá trình sx. Không một quá trình sx nào có thể diễn ra nếu thiếu một trong hai nhân tố là người lao động và TLSX  LLSX gồm toàn bộ các lực lượng được con người sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất: - Người lao động với thể lực, tri thức, kỹ năng lao động nhất định; - Tư liệu sản xuất, trước hết là CCLĐ. Trong quá trình SX, sức lao động của con người kết hợp với TLSX, trước hết là CCLĐ, tạo thành lực lượng sản xuất. LLSX Người lao động: sức lao động, tri thức, kỹ năng lao động Tư liệu sản xuất Tư liệu lao động Đối tượng lao động Công cụ lao động: vật truyền dẫn tác động của người lao động đến đối tượng lao động Phương tiện lao động: đường xá, cầu cống, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, điện, nước, thông tin liên lạc, hệ thống dịch vụ Có sẵn trong tự nhiên: quặng dưới lòng đất, tôm cá dưới biển, gỗ trong rừng. Đã qua chế biến (nguyên liệu-đã trải qua sự biến đổi do lao động gây ra: sắt thép, gỗ trong xưởng mộc) Như vậy(dtmo) LLSX là tổng hợp sức mạnh hiện thực của con người trong quá trình thực hiện việc sản xuất xã hội (sự thống nhất biện chứng giữa người lao động và TLSX;hệ thống những phương pháp và cách thức con người tác động vào gtn, tổ chức sản xuất nhằm tạo ra những của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người). Trình độ của llsx  Trình độ của đội ngũ lao động  Trình độ của công cụ lao động  Trình độ áp dụng khoa học công nghệ  PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG XÃ HỘI (các cuộc phân công lao động lớn trong lịch sử nhân loại đều là kết quả của sự phát triển về chất của cclđ biến đổi về chất của sản xuất, của xã hội) Những cuộc PCLĐ lớn Lần thứ nhất: trồng trọt/ chăn nuôi Lần thứ hai: Sản xuất nông nghiệp/tiểu CN, thủ CN Lần thứ ba: SX/ thương mại “Khoa học ngày càng trở thành llsx trực tiếp”  Khoa học là sản phẩm tinh thần, phản ánh các cấu trúc, thuộc tính và quy luật vận động của các đối tượng v/c trong thế giới khách quan. Nó không thể trực tiếp biến thành yếu tố vật chất, phải thông qua hoạt động của con người mới có thể sinh ra tác động tích cực hoặc tiêu cực  Vai trò to lớn của KH được biểu hiện khi nó thâm nhập vào các yếu tố cấu thành llsx, đem lại sự thay đổi về chất của llsx  KH trở thành llsx trực tiếp theo nghĩa: tri thức KH được ứng dụng, sử dụng trong sx; được chuyển hóa, vật hóa thành máy móc, công cụ sx; tăng cường tri thức của người lao động QHSX thể hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình SX Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất Quan hệ phân phối LLSX và QHSX tồn tại trong sự quy định lẫn nhau, thống nhất với nhau. Đây là yêu cầu tất yếu, phổ biến diễn ra trong mọi quá trình sản xuất hiện thực của xã hội. Tương ứng với thực trạng phát triển của LLSX đòi hỏi phải có QHSX phù hợp trên cả 3 phương diện: sở hữu TLSX, tổ chức quản lý và phân phối. QHSX phụ thuộc vào thực trạng phỏt triển của LLSX trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định QH LLSX - QHSX: thống nhất, bao hàm khả năng chuyển hóa, phát sinh m.thuẫn LLSX là yếu tố động, được phát triển trong quá trình sx, còn QHSX là yếu tố tĩnh, ổn định hơn. Sự phát triển của LLSX làm cho QHSX từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp-kìm hãm sự phát triển của LLSX. Mâu thuẫn LLSX mới-QHSX cũ, GAY GẮTcách mạng xã hội-QHSX mới phù hợp với trình độ của LLSX C.M C.M C.M C.M C.H.N.L P.K T.B.C.N QHSX tác động trở lại LLSX - Nếu phù hợp với trình độ của llsx thì sẽ thúc đẩy llsx phát triển. - Nếu không phù hợp với trình độ của llsx thì sẽ kìm hãm sự phát triển của llsx Việc xoá bỏ QHSX cũ, thay thế nó bằng QHSX mới = sự diệt vong của một PTSX lỗi thời và sự ra đời của một PTSX mới Quy luật này là cơ sở để giải thích về nguồn gốc sâu xa của cách hiện tượng xh và các biến đổi trong đời sống chính trị, văn hóa của cộng đồng người trong lịch sử Ng©n hµng Vietcombank Công ty vận tải viễn dương Vinashin Công ty thép liên doanh Nippovina (VN – Nhật) Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng - Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương ứng -Tính chất của kiến trúc thượng tầng là do tính chất của cơ sở hạ tầng qui định. - Cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo. - Khi cơ sở hạ tầng thay đổi một số yếu tố của kiến trúc thượng tầng vẫn được giai cấp cầm quyền mới kế thừa. Cơ sở hạ tầng quyết định tính chất, bộ mặt của kiến trúc thượng tầng, do đó khi xem xét, đánh giá hình thái kinh tế-xã hội, người ta dựa vào quan hệ sản xuất thống trị Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng - Nếu phù hợp sẽ thúc đẩy sự phát triển của xh - Nếu không phù hợp sẽ có tác dụng tiêu cực, kìm hãm và phá hoại sự phát triển kinh tế của xh kìm hãm xã hội Ngân hàng Vietcombank Công ty thép liên doanh Nippovina (VN – Nhật) Sự phát triển của các hình thái KT-XH là một quá trình lịch sử-tự nhiên  Là một quá trình: Được sinh thành-tồn tại (biến đổi và chuyển hóa)  Tuân theo quy luật  Tuần tự: phát triển từ thấp đến cao, bao hàm sự phát triển rút ngắn  Chịu sự quy định của quy luật chung và quy luật riêng, đặc thù tính phong phú, đa dạng của sự phát triển: hình thức phát triển, bước phát triển Phát triển bỏ qua-”rút ngắn”?  Tức không trải qua giai đoạn lịch sử đặc trưng, ứng với nó là hình thái kinh tế-xã hội nhất định. Song nội dung vật chất của quá trình lịch sử-tự nhiên của hình thái bỏ qua đó nhất thiết không thể bỏ qua, chỉ có khác là quá trình phát triển của nội dung vật chất ấy là đẩy nhanh và rút ngắn.  Quá trình lịch sử-tự nhiên có thể bằng con đường cổ sinh học hoặc bào thai học Điều kiện phát triển rút ngắn  Yếu tố khách quan: thời đại, trong nước  Nhân tố chủ quan: lực lượng cơ bản, chủ yếu Từ thế kỷ 18Nay:nhân tố đảng chính trị QUAN TRỌNG Thời kỳ quá độ bị quy định bởi  Điểm xuất phát  Đặc điểm thời đại  Nhân tố chủ quan (tập trung ở đảng lãnh đạo-cầm quyền) Lưu ý  Trong thư gửi Blokhơ, tháng 9/1890, Ph.Ăngghen: “theo quan điểm DVLS, nhân tố quyết định trong lịch sử, xét đến cùng, là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực. Cả M lẫn tôi, chưa bao giờ khẳng định gì hơn. Do đó, nếu có ai xuyên tạc câu đó khiến cho nó có nghĩa là chỉ có nhân tố kinh tế quyết định duy nhất thì như vậy họ đã biến câu đó thành một câu trống rỗng, trừu tượng, vô nghĩa”  Hoàn cảnh kinh tế là cơ sở, nhưng mọi yếu tố khác của KTTT – những hình thức chính trị của cuộc đấu tranh giai cấp và kết quả của nó cũng đều ảnh hưởng đến quá trình của những cuộc đấu tranh lịch sử và trong nhiều trường hợp lại chiếm ưu thế trong việc quyết định hình thức của những cuộc đấu tranh đó. Giữa tất cả những nhân tố ấy có sự tác động qua lại” (Ă, thư duy vật lich sử)  Cơ chế vận động lịch sử tự nhiên phải được xem xét một cách tổng hợp, đó là sự tác động nhiều mặt trong hoạt động sống của con người, nhưng xét đến cùng là lĩnh vực kinh tế. 4. Vai trò phương pháp luận của lý luận hình thái kinh tế-xã hội  Phải xuất phát từ ptsx để giải thích các hiện tượng xã hội  Phải ng.c xã hội trong hệ thống của nó, với mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận  Phải tìm hiểu quy luật xã hội nói chung, quy luật của từng xã hội cụ thể nói riêng  Phải vận dụng sáng tạo quy luật chung vào điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia dân tộc để tìm con đường phát triển đúng đắn Giới thiệu CÁCH TIẾP CẬN KHÁC CỦA C.MÁC VÀ MỘT SỐ CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU XÃ HỘI TRONG LỊCH SỬ VÀ HIỆN NAY Giới thiệu CÁCH TIẾP CẬN KHÁC CỦA C.MÁC  Tam đoạn luận của hình thái - SH công cộng/qhệ họ tộc - SH tư nhân (hình thái KTXH) - SH xã hội/lao động chung Tiếp cận thực thể. Quá trình vận động của lịch sử có tính thực thể: tìm kiếm một cơ sở thống nhất của đời sống xã hội và phân chia các giai đoạn của quá trình lịch sử tùy thuộc sự biến dạng của cơ sở này: tập trung nhấn mạnh quan hệ sở hữu  quan hệ xã hội của con người. (M.Ă toàn tập, 1995, t8tr601; t3tr16; t6tr552; t25 phần 1tr164)  Tam đoạn luận văn minh: 3 bậc thang lịch sử của tính xã hội của con người: Bậc thang thứ nhất: sự phụ thuộc của cá thể Bậc thang thứ hai: sự độc lập của cá nhân Bậc thang thứ ba: sự phát triển tổng hợp của con người, cá nhân tự do Nhận xét: Đời sống con người, đời sống xã hội  Từ nền tảng v.c, từ kinh tế - bệ đỡ tất yếu của dân chủ: Lợi ích – huyệt nhạy cảm nhất. Tìm kiếm lợi ích, thỏa mãn nhu cầu để tồn tại, để sống và phát triển trong tự do, đó là quy luật của muôn đời, ở mọi người, mọi thời. Xem xét xã hội với trọng tâm là con người với trình độ và mối quan hệ giữa họ trong đời sống xã hội (dtmo): -quan hệ xã hội trực tiếp, -quan hệ xã hội vật hóa, -sự liên kết giữa những người tự do Giới thiệu MỘT SỐ CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU XÃ HỘI TRONG LỊCH SỬ  Căn cứ vào tiêu chí sinh học và kỹ thuật - Vicô (1668-1744): Thơ ấu, thanh niên, thành niên, tuổi già - Thời đại đồ đá/đồ đồng/cối xay gió/máy hơi nước/tên lửa, vũ trụ  Căn cứ vào yếu tố đặc thù của xã hội - Phurie (1772-1837): Mông muội, Dã man, Gia trưởng, Văn minh Heghen  Hệ thống triết học: Khoa học Logic (ý niệm tuyệt đối) triết học tự nhiên triết học tinh thần  “Lịch sử toàn thế giới là sự tiến bộ trong ý thức tự do, sự tiến bộ mà chúng ta cần phải nhận thức trong tính tất yếu của nó” (Heghen.triết học lịch sử, các tác phẩm. Maxcơva-Leningrat,1929-1959,t8.tr19.tiếng Nga. Trích theo sách Lịch sử triết học) Chuẩn mực cơ bản đánh giá tiến bộ xã hội: sự phát triển về tự do (tự do-Duy tâm: là sự nhận thức và thực tiễn những ql tất yếu của tự nhiên với tư cách là hiện thân của tinh thần tuyệt đối; hay: tự do con người thể hiện trong sự hiểu biết và làm theo ý chúa)  Giá trị: tự do của con người, trình độ chinh phục tự nhiên là một trong những Tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá tiến bộ lịch sử. Chỉ ra tiến trình phát triển văn minh nhân loại theo xu hướng ngày càng khẳng định nhân cách con người. Hêghen phân kỳ lịch sử thế giới  Thời kỳ tiền sử: không ai tự do  Phương Đông cổ đại: CĐ quân chủ-một người được tự do  Hylạp,Lamã cổ đại: DC quý tộc: một số người được tự do  Nước Đức thiên chúa giáo, trung cổ và cận đại: Quân chủ nhân chính: tất cả được tự do  Các nhà khoa học tự nhiên  Lý luận về văn hoá  Quan điểm về tính trội của yếu tố sinh học  Thuyết chủng tộc Cách tiếp cận nghiên cứu xã hội từ các nền văn m