Luật thương mại - Bài 1: Khái quát luật thương mại Việt Nam

Bài 1 KHÁI QUÁT LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM I. KHÁI NIỆM LUẬT THƯƠNG MẠI: Luật Thương mại là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện các hoạt động thương mại giữa các thương nhân với nhau và với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Đặc điểm: - Phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại chính là: + Các hoạt động thương mại của thương nhân; + Các hoạt động mang tính tổ chức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại như Đăng ký kinh doanh, giám sát hoạt động thương mại, phá sản, giải thể doanh nghiệp. - Đối tượng áp dụng: + Chủ thể của Luật Thương mại chủ yếu là thương nhân + Cơ quan nhà nước có thẩm quyền .

pdf69 trang | Chia sẻ: hoang10 | Ngày: 17/11/2020 | Lượt xem: 62 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luật thương mại - Bài 1: Khái quát luật thương mại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 1 KHÁI QUÁT LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM I. KHÁI NIỆM LUẬT THƯƠNG MẠI: Luật Thương mại là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện các hoạt động thương mại giữa các thương nhân với nhau và với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. * Đặc điểm: - Phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại chính là: + Các hoạt động thương mại của thương nhân; + Các hoạt động mang tính tổ chức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại như Đăng ký kinh doanh, giám sát hoạt động thương mại, phá sản, giải thể doanh nghiệp. - Đối tượng áp dụng: + Chủ thể của Luật Thương mại chủ yếu là thương nhân + Cơ quan nhà nước có thẩm quyền . II. HÀNH VI THƯƠNG MẠI - ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI: 1.Hoạt động kinh doanh: a. Khái niệm hoạt động kinh doanh : Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. (Điều 4 LDN năm 2005) b. Khái niệm hoạt động thương mại: - Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. Hoạt động thương mại bao gồm 3 nhóm hoạt động : + Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận. + Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ ( khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận. + Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại. - Hành vi thương mại là hành vi của thương nhân trong hoạt động thương mại làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan - Đặc điểm của hành vi thương mại: - Hành vi thương mại khác hành vi dân sự về thời điểm xuất hiện và tính ổn định - Hành vi thương mại được thực hiện trên thị trường và nhằm mục đích sinh lợi . 2 Thương mại phải gắn với thị trường, thị trường và thương mại đi liền với nhau như hình với bóng. Xuất phát từ lợi nhuận , hành vi thương mại bắt buộc phải có 2 yếu tố cấu thành quan trọng nhất đó là mua và bán – nhằm mục đích sinh lợi . Đây là cơ sở để phân biệt hành vi dân sự và hành vi thương mại. - Hành vi thương mại là hành vi mang tính chất nghề nghiệp, được thương nhân (tổ chức, cá nhân kinh doanh) thực hiện. c. Phân loại hành vi thương mại: - Nhóm hành vi thương mại hàng hóa - Nhóm hành vi thương mại dịch vụ - Nhóm hành vi thương mại trong lĩnh vực đầu tư - Nhóm hành vi thương mại trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ. 2. Thương nhân- chủ thể chủ yếu của Luật Thương mại: a. Khái niệm: Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. (Điều 6 LTM) b. Đặc điểm : - Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại. Thực hiện hành vi thương mại là một đặc điểm không thể tách rời tư cách của thương nhân. Đây là tiêu chí quan trọng để phân biệt thương nhân với các chủ thể khác không phải là thương nhân. - Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại độc lập, mang danh nghĩa chính mình và vì lợi ích của bản thân mình . - Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại mang tính nghề nghiệp, thường xuyên . Hoạt động thương mại trở thành nghề nghiệp liên tục thường xuyên của thương nhân.. Dấu hiệu này còn đòi hỏi thương nhân thực hiên một cách thực tế, lặp đi lặp lại, liên tục mang tính nghề nghiệp, tự nhân danh chính mình và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động thương mại đó bằng chính tài sản của mình. - Thương nhân phải có năng lực hành vi thương mại. - Thương nhân phải có đăng ký kinh doanh. Đăng ký kinh doanh không chỉ là đặc điểm mà còn là yêu cầu bắt buộc, là điều kiện để khai sinh ra thương nhân, là căn cứ đảm bảo sự tồn tại hợp pháp của thương nhân c. Các loại thương nhân : - Thương nhân là cá nhân : đủ 18 tuổi trở lên và không thuộc trường hợp pháp luật cấm kinh doanh và tiến hành đăng ký kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh nhà nước có thẩm quyền - Thương nhân là pháp nhân : + Thương nhân là các Doanh nghiệp nhà nước, HTX. + Thương nhân là các Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn - Thương nhân là tổ hợp tác, hộ gia đình 3 Bài 2 PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY : 1. Khái niệm và đặc điểm công ty : a. Khái niệm :Công ty thương mại là loại công ty do hai hay nhiều người (tổ chức) góp vốn thành lập để kinh doanh với mục đích kiếm lợi nhuận. b. Đặc điểm : - Là sự liên kết của nhiều cá nhân hoặc pháp nhân , sự liên kết này thể hiện ở hình thức bên ngoài là một tổ chức. - Sự liên kết được thực hiện thông qua 1 sự kiện pháp lý (hợp đồng, điều lệ, quy chế) - Các thành viên bỏ ra một số tài sản của mình để góp vào công ty. Đây là điều kiện quan trọng để thành lập công ty - Mục đích thành lập công ty là để kinh doanh kiếm lợi nhuận và chia nhau. 2.Khái nhiệm về Doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.(Điều 4.LDN). * Các loại hình Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam : - Công ty Cổ phần; - Công ty Trách nhiệm hữu hạn: + Công ty TNHH 2 TV + Công ty TNHH 1 TV - Công ty Hợp danh - Doanh nghiệp tư nhân 3. Thành lập và Đăng kí doanh nghiệp :( NĐ 43/2010/ NĐ-CP ngày 15/4/2010 về Đăng ký Doanh nghiệp có hiệu lực ngày 01/6/2010 thay thế NĐ 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh) a. Điều kiện ĐKKD : - Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài (không thuộc đối tượng bị cấm thành lập quản lí công ty được quy định tại khoản 2 điều 13 Luật DN) đều có quyền thành lập và quản lí công ty. Tất các các tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty CP, góp vốn vào Công ty TNHH, công ty hợp danh trừ những trường hợp quy định tại khoản 4 điều 13 Luật DN, cụ thể như sau: + Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; + Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam; + Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; + Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; 4 + Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh; + Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản. - Về vốn : theo Luật Doanh nghiệp 2005, về nguyên tắc vẫn không quy định vốn pháp định đối với tất cả các ngành nghề KD, trừ một số ngành nghề đặc biệt. - Ngành nghề kinh doanh : kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì chủ đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật liên quan đến những ngành nghề đó. + Điều kiện về tên Doanh nghiệp : Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố :loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể. (Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011) , không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó ; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. b.Thủ tục Đăng ký doanh nghiệp: * Hồ sơ đăng ký Doanh nghiệp của Công ty TNHH 2 TV, Công ty Hợp danh: - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; -. Dự thảo Điều lệ công ty. -. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập phải có: + Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND, hộ chiếu...) đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân; + Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.) - Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định; - Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. * Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; - Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức. Chủ sở hữu công ty 5 phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty; - Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân (CMND) hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, -. Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo uỷ quyền. - Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức; - Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định; - Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. c. Trình tự đăng kí doanh nghiệp : Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (theo mẫu) - Nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp - Bổ sung và hoàn tất hồ sơ nếu thiếu sót hoặc chưa đầy đủ. - Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. - Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. - Khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định, thông tin về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính). Trong thời hạn hai ngày (2) làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp và chuyển mã số doanh nghiệp sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp. Thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được chuyển sang Tổng cục Thuế. - Trường hợp Tổng cục Thuế từ chối cấp mã số cho doanh nghiệp thì phải gửi thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó nói rõ lý do từ chối để chuyển cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp. - Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn năm ngày; nếu từ chối cấp Giấy đăng ký doanh nghiệp thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp đồng thời là giấy chứng nhận ĐKKD và giấy đăng ký thuế của Doanh nghiệp. Mỗi Doanh nghiệp sẽ được cấp mã số duy nhất một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp. 6 Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có điều kiện d. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi danh sách kèm thông tin về các doanh nghiệp đã đăng ký trong tháng trước đó đến cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật cùng cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Ở những nơi có điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin thì có thể thực hiện việc trao đổi thông tin về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 4. Quyền và nghĩa vụ của Công ty : a. Quyền của Công ty : - Chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. - Lựa chọn hình thức, cách thức huy động vốn. - Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. - Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. - Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh. - Tự chủ kinh doanh , chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, phương pháp quản lí khoa học để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh. - Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ. - Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp. - Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định. - Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. - Ngoài ra Công ty còn có các quyền khác theo quy định của pháp luật. b. Nghĩa vụ của Công ty : - Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã đăng ký; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. - Lập sổ kế toán, ghi chép kế toán , hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn - Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; - Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố. - Kê khai và định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; - Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh. - Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Ngoài ra công ty còn phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 5. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên công ty : 7 a. Quyền lợi : - Quyền được chuyển nhượng vốn góp cho người khác. - Quyền được chia lợi nhuận - Quyền được chia các phần dự trữ - Quyền được chia các tài sản còn lại sau khi thanh l công ty - Quyền bỏ phiếu - Quyền được thông tin b. Nghĩa vụ của các thành viên công ty : - Nghĩa vụ góp vốn thành lập công ty - Thực hiện điều lệ công ty - Chịu lỗ cùng với công ty khi công ty kinh doanh thua lỗ 6. Giải thể Công ty : a. Các trường hợp giải thể : - Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn - Theo quyết định của HĐTV, chủ sở hữu công ty, đại hội đồng cổ đông - Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục. - Bị thu hồi Giấy chứng nhận ĐKKD. b. Thủ tục giải thể : - Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp có các nội dung chủ yếu sau đây: + Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; + Lý do giải thể; + Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể; + Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động; + Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ , người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp, phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp và phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp. -Thanh lý tài sản và các khoản nợ của công ty: các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây: + Nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; + Nợ thuế và các khoản nợ khác. + Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty. 8 - Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của công ty phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ quan ĐKKD xoá tên Công ty trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ -Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. * Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi GCNĐKKD, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.. Sau thời hạn 6 tháng mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh II. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN : 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên : a. Khái niệm và đặc điểm : Là loại hình công ty gồm không quá 50 thành viên góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của mình. * Đặc điểm (Điều 38LDN năm 2005) - Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là 2 và không vượt quá 50 trong suốt quá trình hoạt động; - Thành viê
Tài liệu liên quan