Đề cương môn học Kinh tế môi trường

Mục tiêu của môn học Nhằm trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản của kinh tế học môi trưòng; Nhằm hướng dẫn sinh viên bước đầu sử dụng các quan điểm kinh tế và công cụ kinh tế đang được áp dụng trong các chính sách môi trường và quản lý môi trường Tóm tắt nội dung môn học Quan điểm bền vững thông qua mô hình kinh tế-sinh thái và việc sử dụng các công cụ phân tích kinh tế trong việc đánh giá các dự án phát triển (sử dụng tài nguyên thiên nhiên); Các lý thuyết kinh tế đang được áp dụng nhằm giải quyết vấn đề suy thoái môi trường qua việc xác định các chi phí ngoại tác và việc nội hoá các chi phí này. Việc áp dụng các lý thuyết và công cụ kinh tế trong việc quản lý tài nguyên tái sinh, không tái sinh, đánh giá tổng giá trị kinh tế của tài nguyên , nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả và việc chọn lựa giữa các công cụ luật pháp và kinh tế

pdf37 trang | Chia sẻ: thanhtuan.68 | Lượt xem: 1016 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương môn học Kinh tế môi trường, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
6/12/2014 1 Đề Cương Môn Kinh Tế Môi Trường Mục tiêu của môn học Nhằm trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản của kinh tế học môi trưòng; Nhằm hướng dẫn sinh viên bước đầu sử dụng các quan điểm kinh tế và công cụ kinh tế đang được áp dụng trong các chính sách môi trường và quản lý môi trường Tóm tắt nội dung môn học Quan điểm bền vững thông qua mô hình kinh tế-sinh thái và việc sử dụng các công cụ phân tích kinh tế trong việc đánh giá các dự án phát triển (sử dụng tài nguyên thiên nhiên); Các lý thuyết kinh tế đang được áp dụng nhằm giải quyết vấn đề suy thoái môi trường qua việc xác định các chi phí ngoại tác và việc nội hoá các chi phí này. Việc áp dụng các lý thuyết và công cụ kinh tế trong việc quản lý tài nguyên tái sinh, không tái sinh, đánh giá tổng giá trị kinh tế của tài nguyên , nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả và việc chọn lựa giữa các công cụ luật pháp và kinh tế 6/12/2014 2 Đề Cương Môn Kinh Tế Môi Trường  Các học phần cần được trang bị trước:Môi trường học cơ bản, kinh tế học cơ bản, sinh thái học môi trường Đề cương chi tiết Chương 1. Khái quát về kinh tế học và môi trường (9 tiết) 1.1. Giới thiệu kinh tế học môi trường 1.2. Tăng trưởng kinh tế và môi trường 1.3. Những khái niệm cơ bản về kinh tế vi mô 1.4. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Chương 2: Kinh tế tài nguyên (9 tiết) •2.1. Khái quát •2.2. Sử dụng và quản lý tài nguyên không tái sinh •2.2.1. Chi phí suy thoái •2.2.2 Chi phí suy thoái trong việc phân tích dự án •2.2.3 Các phương pháp tiếp cận kinh tế trong việc sử dụng tài nguyên không tái sinh 6/12/2014 3 Đề Cương Môn Kinh Tế Môi Trường 2.3. Sử dụng và quản lý tài nguyên tái sinh 2.3.1. Khái quát 2.3.2. Hải sản -ngư nghiệp 2.3.3. Rừng - Lâm nghiệp 2.3.4. Kết luận Chương 3. Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên (6tiết) 3.1. Khái niệm 3.2. Các giá trị kinh tế của tài nguyên 3.2.1. Giá trị sử dụng 3.2.2. Giá trị chọn lựa 3.2.3. Giá trị tồn tại 3.3. Phát triển và bảo tồn 6/12/2014 4 Đề Cương Môn Kinh Tế Môi Trường Chương 4. Kinh tế học và vấn đề ô nhiễm môi truờng (6 tiết) 4.1. Khái quát 4.2. Ngoại tác và hàng hóa công cộng 4.3. Những công cụ quản lý và giảm thiểu ô nhiễm 4.3.1. Những công cụ luật và chính sách 4.3.2. Những công cụ kinh tế - Thuế và lệ phí - Quyền sở hữu - Giấy phép chuyển nhượng ô nhiễm - Hệ thống ký thác- hoàn trả - Chi phí đền bù thiệt hại 6/12/2014 5 Đề Cương Môn Kinh Tế Môi Trường Phöông thöùc ñaùnh giaù: Hình thöùc ñaùnh giaù Soá laàn Tæ leä phaàn traêm Baøi taäp kieåm tra 1 laàn 20 % Baøi thi vieát 1 laàn 80% Taøi lieäu tham khaûo - Kinh teá moâi tröôøng, 1994, R. Kerry Turner, David Pearce vaø Ian Bateman, Dòch bôûi nhoùm caùn boä giaûng daïy lôùp Kinh teá taøi nguyeân vaø moâi tröôøng - Moät soá vaán ñeà cô baûn veà Kinh teá hoïc vaø quaûn lyù moâi tröôøng,1997, Ñaëng Nhö Toaøn vaø Nguyeãn Theá Chinh, Nhaø xuaát baûn Xaây Döïng - Thöông Maïi - Moâi tröôøng vaø phaùt trieån beàn vöõng ôû Vieät Nam, 1998, Boä Thöông Maïi - Vieän Nghieân cöùu Thöông Maïi, Nhaø xuaát baûn chính trò quoác gia, - Kinh teá hoïc vi moâ, 1995, Nguyeãn vaên Luaân, Nhaø xuaát baûn Thoáng keâ. - Human Ecology, Human Economy, 1997, Mark Diesendorf vaø Clive 6/12/2014 6 Chương 1:Khái quát về KTMT 1.1. Giới thiệu kinh tế học môi trường 1.2. Những khái niệm cơ bản về kinh tế vi mô 1.3. Tăng trưởng kinh tế và môi trường 1.4. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững 6/12/2014 7 1.1. Giới thiệu kinh tế học môi trường • Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu việc cá nhân và xã hội lựa chọn như thế nào để sử dụng những nguồn tài nguyên khan hiếm (scarce resources) nhằm sản xuất ra các lọai hàng hoá (dịch vụ) và phân phối cho tiêu dùng hiện tại hay tương lai Firms Producers Households Consumers goods labor 6/12/2014 8 Economy and The Environment Firms Producers Households as Consumers Households as citizens Goods Labour Resource base Renewable Non- renewable Waste sink Recycling Amenities Life support system 6/12/2014 9 Các quan điểm về mối liên hệ giữa kinh tế và môi trường •Quan điểm 1: Chủ nghĩa bảo tồn (preservationism) tính tòan vẹn của sinh quyển •Quan điểm 2: Chủ nghĩa hiệu quả kinh tế (economic efficiency) phân tích chi phí lợi ich và quyền sở hữu. Tối ưu hóa và tài nguyên thay thế (công nghệ) •Quan điểm 3: Chủ nghĩa duy trì (conservationism): tăng trưởng kinh tế bằng 0 •Quan điễm 4: Chủ nghĩa phát triển bền vững (sustainable development). Giới hạn của môi trường và các công cụ kich thích kinh tế 6/12/2014 10 Một số nhận định về nguyên nhân gây suy thoái môi trường 1. Thái độ và hành vi của con người không phù hợp với đạo lý (ethics) (deep ecology, non-anthropocentrism, intergenerational equity) Hướng giải quyết: tăng nhận thức và trách nhiệm đối với môi trường (giáo dục –truyền thông) Hạn chế: tốn thời gian, tùy thuộc vào trình độ và điều kiện kinh tế, không thể giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách 2. Động cơ lợi nhuận (profit- motivation) Hướng giải quyết: giảm động cơ lợi nhuận qua cưỡng chế và các biện pháp kinh tế Hạn chế: ô nhiễm không vì động cơ lợi nhuận (do nhận thức kém, do dịch vụ cộng cộng yếu kém, thói quen, do thu nhập thấp) 3. Do thể chế kinh tế- xã hội không tính toán đúng và đầy đủ giá trị tài nguyên sử dụng và nội hóa chi phí ô nhiễm khiến con người sử dụng tài nguyên và loại bỏ chất thải theo hướng rẻ tiền nhất và gây bất lợi cho môi trường. Hướng giải quyết: hệ thống kích thích kinh tế Hạn chế: khó tính toán đầy đủ các giá trị không có thị trường và các chi phí ô nhiễm, không lường trước các hậu quả của sự suy thoái môi trường 6/12/2014 11 Kinh Tế Môi Trường -Nghiên cứu các vấn đề môi trường vớiø ý tưởng và quan điểm phân tích kinh tế (vĩ mô và vi mô) -Aùp dụng chủ yếu các lý thuyết của kinh tế vi mô nhằm: + nghiên cứu những quyết định của cá nhân (sản xuất và tiêu thụ), + tại sao họ lại gây ra những tác động phủ định đối với môi trường, + làm thế nào thay đổi các chính sách kinh tế để hướng các tác động môi trường vào thế cân bằng hơn, ổn định hơn theo mong muốn và yêu cầu của chúng ta và của bản thân hệ sinh thái, + tính toán giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên đang được sử dụng theo nhiều mục đích khác nhau, +hậu quả tính thành tiền của các suy thoái môi trường, + và các giải pháp dựa trên cơ sở lý thuyết kinh tế để ngăn chặn và làm giảm sự suy thoái một cách có hiệu quả nhất. 6/12/2014 12 1.2. Nhũng khái niệm cơ bản về kinh tế vi mô Kinh tế vĩ mô Tổng sản phẩm quốc dân (GDP, GNP) Thu nhập quốc dân Thất nghiệp Đầu tư Tiết kiệm Nhập khẩu Xuất khẩu Cán cân chi phó ngân sách 6/12/2014 13 1.2. Nhũng khái niệm cơ bản về kinh tế vi mô Kinh tế vi mô Hoạt động của từng đơn vị kinh tế riêng lẻ (nhà sản xuất, người tiêu dùng, nhà đầu tư) Các quyết định của từng đơn vị kinh tế và cá nhân (tại sao, như thế nào) Aûnh hưởng của giá cả và thu nhập đến quyết định Sự lựa chọn mức sản xuất Sự cân bằng giữa cung và cầu 6/12/2014 14 Khái niệm về cung và cầu P S D P* Q* Q E 6/12/2014 15 Giá trị thặng dư của người tiêu dùng Cons. A Cons.B Q o SS DD E Pmax 10 7 Po Sp Ep Q P 6/12/2014 16 Phúc lợi xã hội và cá nhân Sp DD Epp20 15 Ss Es P 1 2 Q 6/12/2014 17 Độ co dãn của đường cầu Q1 Q2 Q Q1 Q2 Q P2 P1 P2 P1 Q1 Q2 Q P2 P1 Normal good Substitute good Necessary good 6/12/2014 18 Chi phí biên Quantity Total cost Marginal cost 0 100 150 10 250 110 20 360 80 30 440 70 40 510 80 50 590 100 60 690 120 70 710 6/12/2014 19 Chi phí – Lợi ích biên Q Unit price Total R MR Total C MC MR-MC 0 0 0 100 210 150 60 10 21 210 250 190 110 80 20 20 400 360 170 80 90 30 19 570 440 150 70 80 40 18 720 510 130 80 50 50 17 850 590 110 100 10 60 16 960 690 90 120 -30 70 15 1050 710 6/12/2014 20 Marginal net private benefit MC MR P Qoptimal 6/12/2014 21 MNPB (mức sản xuất tối ưu) MR P MC Qmax Q MR/MC ($) 6/12/2014 22 Bản chất và việc đo lường tăng trưởng kinh tế Qui mô của kinh tế học - Hoạt động kinh tế: sản xuất + trao đổi sản phẩm và dịch vụ (qua trung gian tiền tệ) -Hoạt động không mang tính trao đổi qua trung gian tiền tệ, mua bán thưòng không nằm trong phạm vi kinh tế -Kinh tế học nghiên cứu các động cơ tạo nên cách cư xử của con người. -Xem xét các động cơ này có thể thay đổi như thế nào để tạo ra kết quả tốt hơn, và từ đó kiến nghị các bước chuyển đổi để cải thiện các cơ cấu tổ chức và quản lý hiện hành sao cho có hiệu quả hơn. -Kinh tế học là một môn khoa học của sự chọn lựa, ứng dụng vào bất kỳ một loại hình hoạt động nào của con người có liên quan đến sự chọn lựa giữa các phương án hành động khác nhau. -Tập trung nghiên cứu các hoạt động diễn ra trong thị trường hơn là các quan tâm về xã hội và môi trường. Nguyên nhân: thị trường tạo cơ sở cho một cá nhân khi thực hiện một quyết định vì lợi ích cá nhân của mình đồng thời cũng thúc đẩy các lợi ích công cộng. -Các thất bại thị trường thường thấy là quyền sở hữu không được xác định, thông tin không đầy đủ, chi phí giao dịch quá cao, các chính sách can thiệp không hợp lý của chính phủ. 6/12/2014 23 Việc đo lường hoạt động và sự tăng trưởng kinh tế và các vấn đề Chỉ số đo lường Tăng trưởng kinh tế: một sự gia tăng được đo bằng giá trị tiền tệ của một hoạt động kinh tế; Đơn vị đo lường: GDP (tổng sản phẩm quốc nội) ước tính tổng giá trị các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất được; GNP (tổng sản phẩm quốc gia) tính giá trị tiền tệ của hàng hoá và dịch vụ mà mọi công dân của quốc gia tạo đưọc kể cả phần thu được từ đầu tư ở nước ngoài và loại bỏ phần giá trị chuyển về quốc gia của mình của những ngưòi không phải là công dân của quốc gia mà họ đang sinh sống và làm việc; Thu nhập quốc dân bằng GNP trừ đi phần khấu hao cơ bản và thuế gián tiếp. Sự khiếm khuyết của GNP Chỉ quan tâm đến các hàng hoá và dịch vụ trên thị trường có thể tính bằng tiền. Không tính đươc các hoạt động phi thị trường bổ xung cho phúc lợi xã hội. Không tính đưọc các hậu quả xấu về mặt tài nguyên và môi trường. Không đưa sự suy thoái tài nguyên vào khấu hao tài sản cố định. Các ngoại tác gây chi phí tiềm ẩn làm giảm phúc lợi xã hội không phản ảnh được trong chỉ số GNP. ` 6/12/2014 24 Khái niệm về phân tích chi phí lợi ích Về tài chính: dựa vào giá cả thị trường để đo đạc Về kinh tế: dựa vào giá mờ (shadow price) là giá hiệu chỉnh một khi giá cả thị trưòng bị bóp méo (distorted) do ảnh hưởng của các chính sách kinh tế của nhà nước như trợ cấp, giá trần, suất qui đổi ngoại tệ v.v.... nhằm thể hiện chính xác ảnh hưởng của các dự án đến phúc lợi xã hội 6/12/2014 25 Khái niệm về phân tích chi phí lợi ích • Các bưóc thực hiện • - Xác định rõ dự án • - Mô tả số lượng vật tư đầu vào và sản phẩm đầu ra • - Đánh giá chi phí lợi ích về mặt kinh tế-xã hội của đầu vào và đầu ra ở các thởi điểm khác nhau (thời điểm hiện tại và các thời điểm khác nhau của tiến trình thực hiện dự án) • - So sánh các lợi ích chi phí • Khái quát • n (Bt –Ct) • NPV =  --------------- • t= 1 ( 1 + r)t • Chiết khấu: (r)-discount rate • Do giá trị tính bằng đơn vị tiền tệ ở các thời điểm khác nhau sẽ không giống nhau do nhiều nguyên nhân nên khi tính toán giá trị của hàng hóa hay dịch vụ ở các thời điểm tưong lai, phải sử dụng tỷ suất chiếu khấu • Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR) là một hệ số chiết khấu ở đó • Giá trị hiện tại thực của lợi ích = giá trị hiện tại thực của chi phí 6/12/2014 26 Phân tích chi phi lợi ích về tài chính Dự án cấp nước (triệu $) Years Costs 1 2 3 4 20 Capital costs Fixed assets Pipes 400 500 300 0 -70 Pumps 50 100 90 0 -30 Storagetanks 140 230 160 0 -100 Jack hammers 20 10 0 0 -5 Construction 200 250 190 0 0 Total Fixed assts 810 1090 740 0 -205 Working capital 20 30 40 0 -90 Total capital costs 830 1120 780 0 -295 Operating costs Project management 80 100 120 90 90 Fuel and other materials 5 7 8 10 10 Maintenance 30 40 50 50 50 Total costs 945 1267 958 150 -145 Benefits Water sales revenues 0 200 250 500 500 Net benefits (B-C) -945 -1067 -708 350 645 6/12/2014 27 Phân tích chi phi lợi ích về tài chính Dự án cấp nước (triệu $) Years 1 2 3 4 Total costs 945 1267 958 150 Benfits 0 200 250 500 Net benefits -945 -1067 -708 350 Financing schedule Years 1 2 3 4 Loan receipts (a) World Bank 500 700 400 (b) Govet Bank 200 200 100 - Self financing from water Authority budget 100 100 150 - Govt grant 145 67 58 Total financing 945 1067 708 Loan repayment (a) World bank 0 0 0 94 (b) Govt Bank 0 0 0 29 Total 0 0 0 123 Net financing cash flow 0 0 0 227 6/12/2014 28 Chiết khấu của dự án xây dựng đường sắt (Triêu đồng) Undiscounted Discounted Year (1) Costs (2) Benefits (3) Net benefits (2) – (1) (4) Dis. Factor 1/(1+0.08) t (5) Net benefits 0 100 0 -100 1 -100 1 400 50 -350 .925 -324,1 2 200 150 -50 .857 -42.9 3 100 200 100 .793 79.4 4 100 200 100 .735 73.5 5 100 200 100 .681 68.1 6 100 200 100 .63 63.0 7 100 200 100 .583 58.3 8 100 350 250 .54 135.1 Total 1100 1550 450 NPV = 10.4 6/12/2014 29 Khái niệm về phân tích chi phí lợi ích NPVb NPVa A B IRRaIRRb R” R’R Discount rate 6/12/2014 30 Khái niệm về phân tích chi phí lợi ích • Đề I: • Hãy thiết kế bảng phân tích chi phí lợi ích tài chính và kinh tế cũa một dự án xây dựng một nhà máy xử lý nước thải có công suất 1000 tấn nước thải/ngày. Chi phí xây dựng cơ bản theo giá thi trường là 2,5 triệu đồng trong 2 năm. Trong đó, chi phí lao động xây dựng là 0.8 triệu trong hai năm.Tuy nhiên lương của thợ xây dựng theo qui định phải trả ở mức tối thiểu gấp đôi mức lương hiện tại ngoài thị trường tự do cho cùng loại lao động này. Trong 1,7 triệu còn lại, 0,5 triệu là chi phí thuế phải đóng cho phần vật liệu xây dựng nội địa và nhập khẩu và 0.2 triệu là phần thuế thu nhập đánh trên các kỹ sư và chuyên viên xây dựng. • Thiết bị vận hành của nhà máy phải nhập với giá cif 1 triệu đồng vào năm thứ hai và phải chịu một mức thuế nhập khẩu 20% do dự án chi trả. • Chi phí vậnhành của nhà máy là0.8 triệu đồng/năm bắt đầu vào năm thứ ba cho đến năm 20 kể cả 0,1 triệu đồng thuế thu nhập và 0.5 triệu tiền thuế vật liệu và xăng dầu. • Nước được xử lý được tái sử dụng vào sản xuất công nghiệp với giá 2,5 đồng/tấn. Tuy nhiên, lợi ích môi trường từ nguồn nước sạch hơn ước tính có giá trị 3,5 đồng/tấn, từ việc tiết kiệm có được của hoạt động nuôi trồng thủy sản và du lịch địa phương cũng như việc tiết kiệm chi phí xử lý nước của công ty cấp nước địa phương. • Chi phí tài chính cố định cho vốn vay của dự án là 10% nhưng chi phí cơ hội xã hội của nguồn kinh phí này là 11%. • Hãy tính NPV và IRR tài chính và kinh tế của dự án. • Như vậy, dự án này có được thực hiện hay không nếu: • Người đầu tư là tư nhân và chỉ quan tâm đến lợi nhuận • Người đầu tư là nhà nước,và quan tâm đến phúc lợi xã hội của đất nước • Nếu nhà đầu tư là tư nhân, chính phủ có nên xem xét việc trợ cấp cho dự án này không? 6/12/2014 31 Khái niệm về phân tích chi phí lợi ích • Đề II. Chất thải từ một dự án xây dựng nhà máy luyện nhôm đóng tại một khu vực ngoại ô của một thành phố lớn có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất lúa lân cận. Doanh thu hiện nay thu được từ việc bán lúa của nông dân đạt 5 triệu đồng/ năm. Tuy nhiên do bị ô nhiễm, sản lượng sẽ có khả năng giảm 1/3 sản lượng hiện nay. Tích lũy có được từ việc giảm sản lượng ước tính chỉ đạt 200.000 đồng/năm. Bộ Môi trường đề nghị nhà máy phải lắp đặt một hệ thống xử lý chất thải trị giá 16 triệu đồng. Nếu được chấp thuận nhà máy sẽ hoạt động trong 25 năm. Nếu hệ số chiết khấu xã hội cố định tính toán là 10%, nhà máy sẽ phải lắp đặt hệ thống xử lý hay sẽ có lợi hơn nếu họ đồng ý bồi thường những thiệt hại gây nên cho người nông dân. 6/12/2014 32 Bài tập 1 Clean water output (tonnes/day) 1000 Clean water output (tonnes/year) 365250 Output price ($L/tonne) 2.5 Env. benefit in money term ($L/tonne) 3.5 Project life (year) 20 Construction cost ($Lmillion) 2.5 Year 2 - labour cost($Lmillion) 0.8 - imported material tax ($Lmillion) 0.5 -income tax ($Lmillion) 0.2 Imported equipment (year 2) -cif ($Lmillion) 1 -cif plus tariff ($Lmillion) 1.2 Operating cost (Year 3) 0.8 -income tax ($Lmillion) 0.1 - Raw material and fuel tax ($Lmillion) 0.5 Financial discount rate 0.1 Social discount rate 0.11 6/12/2014 33 Financial analysis Table 2: Financial ana lysis Year 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Expenditures 1.25 2.45 0.80 0.80 0.80 0.80 0.80 0.80 0.80 0.80 Construction cost 1.25 1.25 0 0 0 0 0 0 0 0 Imported equipment cost 0 1.2 0 0 0 0 0 0 0 0 Total IC 1.25 2.45 0 0 0 0 0 0 0 0 Operating cost 0 0 0.8 0.8 0.8 0.8 0.8 0.8 0.8 0.8 Receipts 0.0 0.0 0.91 0.91 0.91 0.91 0.91 0.91 0.91 0.91 Net benefit -1.25 -2.45 0.11 0.11 0.11 0.11 0.11 0.11 0.11 0.11 NPV at 10% ($2.39) IRR -5.5% 6/12/2014 34 Economic analysis Table 3: Economic analysis Tota l costs 0.80 1.80 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 Construction cost 0.80 0.80 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 Imported equipment cost 0.0 1.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 Total IC 0.80 1.80 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 Operating cost 0.0 0.0 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 Tota l benefits 0.00 0.00 2.19 2.19 2.19 2.19 2.19 2.19 2.19 2.19 Net benefit -0.80 -1.80 1.89 1.89 1.89 1.89 1.89 1.89 1.89 1.89 NPV at 11% $9.64 IRR 61.2% 6/12/2014 35 Mục tiêu của các hệ thống Hệ thống sinh thái · Bảo tồn đa dạng sinh học · Duy trì khả năng tự phục hồi · Bảo đảm năng suất sinh học Hệ thống kinh tế · Thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người · Thúc đẩy sự công bằng ( nhất là trong thu nhập) · Nâng cao các dịch vụ và hàng hóa có ích Hệ thống xã hội · Bảo tồn sự đa dạng văn hóa · Bảo đảm sự bền vững và hiệu quả về thể chế · Bảo đảm công lý xã hội · Thúc đẩy sự tham gia Nguyên tắc hoán đổi (trade-off) Mục tiêu chung: tối ưu hoá các mục tiêu cụ thể của cả ba hệ thống Phương thức: -Chẩn đoán các vấn đề bức xúc (need assesment) - Xếp hạng ưu tiên (priority ranking) - Các giải pháp và kế hoạch phù hợp với sự tham gia của các thành viên trong xã hội (appropriate participatory policy and planning) 6/12/2014 36 Một số định nghĩa Phát triển bền vững “phải quan tâm trực tiếp đến việc nâng cao đời sống vật chất của ngưòi nghèo tại các cấp cơ sở với các chỉ số đo lường được như thực phẩm, thu nhập, dịch vụ công cộng, giáo dục, y tế, vệ sinh, sức khoẻ v.v... và quan hệ gián tiếp với sự tăng trưỏng kinh tế ở qui mô quốc gia” (Pearce, Turner, Barbier). Phát triển bền vững “là một quá trình sử dụng tài nguyên để đáp ứng nhu cầu cơ bản của thế hệ hiện tại mà không làm phương hại đến khả năng của thế hệ tương lai trong việc đáp ứng các nhu cầu của họ”ï (WCED) “là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưu hóa các lợi ích kinh tế xã hội trong hiện tại mà không là phương hại đến tiềm năng của những lợi ích tương tự trong tưong lai” (Godian and Ideluc) “ là một mô hình phát triển mới trên cơ sở sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho thế hệ hiện nay mà không làm hại đến thế hệ mai sau” (Nguyễn Mạnh Huấn, Hoàng đình phương) Hai vấn đề then chốt: - thoả mãn nhu cầu cơ bản của thế hệ hiện nay - Duy trì nguồn lực cho thế hệ tương lai 6/12/2014 37 Một số nguyên tắc của phát triển bền vững - Điều chỉnh những thất bại của thị trường và can thiệpcủa nhà nước đến giá cả rài nguyên và quyền sở hữu - Tôn trọng và chăm sóc đời sống cộng đồng (không tổn thương, công bằng) - Nâng cao chất lượng đời sống con người ( phát triển toàn diện, không chỉ tăng trưỏng kinh tế) - Thúc đẩy sự tham gia trong sự quyết định (tham khảo ý kiến của ngưòi dân và liên ngành trong việc quyết định) - Bảo tồn tính đa dạng sinh học và toàn vẹn của hệ sinh thái (các hệ thống hỗ trợ đồi sống, và các tài nguyên nhất là đa dạng sinh học) - Giảm thiểu sự suy